Tải bản đầy đủ - 26 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 26trang

5

tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất,

rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ tái sản

xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển.

1.1.2. Phân loại

1.1.2.1. Phân loại vốn lưu động dựa vào hình thái

+Tài sản lưu động, vật tư hàng hóa

+Tài sản lưu động dưới hình thái tiền tệ

1.1.2.2. Phân loại vốn lưu động theo vai trò vốn lưu động trong

quá trình tái sản xuất

Toàn bộ vốn lưu động được chia thành 2 loại sau:

+ Vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất, gồm các

khoản vốn:

+Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất. Loại

này bao gồm các khoản vốn:

1.1.3. Chính sách đầu tư tài sản lưu động

Chính sách đầu tư tài sản lưu động có thể rút ra kết luận sau:

Thứ nhất, càng tăng tài sản lưu động, tăng tỷ lệ tài sản thanh

toán, khả năng thanh toán của công ty sẽ tăng lên.

Thứ hai, càng tăng tài sản lưu động, tăng tỷ lệ tài sản thanh

toán, tốc độ quay vòng của tổng tài sản giảm.

Thứ ba, càng tăng tài sản lưu động, tăng tỷ lệ tài sản thanh

toán, khả năng sinh lợi trên tổng tài sản giảm.

1.1.4 Chính sách tài trợ vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động bao gồm hai thành phần, nhu cầu

thường xuyên và nhu cầu tạm thời.

Qua đó, doanh nghiệp có thể tài trợ cho tài sản lưu động theo

cách tiếp cận sau:



6

* Tiếp cận tự bảo đảm (tự thanh toán)

*Các khuynh hướng tài trợ tài sản lưu động

- Khuynh hướng tấn công

- Khuynh hướng bảo thủ

1.2. QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động

1.2.1.1. Vai trò của công tác xác định nhu cầu vốn lưu động

1.2.1.2.Các nguyên tắc xác định nhu cầu VLD

1.2.1.3. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

*Phương pháp trực tiếp

- Xác định nhu cầu vốn dự trữ sản xuất

- Xác định nhu cầu vốn khâu sản xuất

- Xác định nhu cầu vốn khâu lưu thông

* Phương pháp gián tiếp

* Phương pháp ước tính nhu cầu vốn lưu động bằng tỷ lệ

phần trăm trên doanh thu

* Phương pháp hồi quy

1.2.2. Quy trình quản trị vốn lưu động

1.2.2.1. Quản trị tiền mặt

* Sự cần thiết quản trị tiền mặt

* Các yếu tố ảnh hưởng quản trị tiền mặt

Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt

Giảm tốc độ chi tiêu

* Hoạch định ngân sách tiền mặt

1.2.2.2. Quản trị khoản phải thu

Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố

như sau:

Thứ nhất, khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán chịu



7

cho khách hàng.

Thứ hai, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu

Thứ ba, thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi

doanh nghiệp.

* Chính sách tín dụng

- Khái niệm

Chính sách tín dụng là một yếu tố quyết định quan trọng khác

liên quan đến mức độ, chất lượng rủi ro của doanh thu bán hàng

- Các biến số liên quan đến chính sách bán chịu

+ Tiêu chuẩn tín dụng

+ Thời hạn tín dụng

+ Chiếc khấu nhờ trả sớm tỷ lệ phần trăm giảm giá và thời hạn trả

trước để được nhận chiết khấu tiền mặt.

+ Chính sách thu hồi nợ

+ Chính sách thu tiền

1.2.2.3. Quản trị hàng tồn kho

* Khái niệm

Hàng tồn kho là các loại hàng hóa (có thể là nguyên vật liệu, sản

phẩm dở dang hoặc thành phẩm…) đáp ứng yêu cầu sản xuất và tiêu thụ

của doanh nghiệp.

*Lý do không giữ hàng tồn kho nhiều

- Chi phí tồn trữ

- Chi phí cho việc đáp ứng khách hàng

-Chi phí cho sự phối hợp sản xuất

- Chi phí về chất lượng của lô hàng lớn

*Bản chất của tồn kho:

+ Hai vấn đề quan trọng trong mọi hoạch định tồn kho là:

- Cần đặt hàng là bao nhiêu cho từng loại nguyên vật liệu ?



8

- Khi nào thì tiến hành đặt hàng lại ?

*Những nguyên tắc cơ bản của kho hàng.

Chức năng dự trữ phải thực hiện hai mục tiêu có vẻ trái

ngược nhau:

- Mục tiêu an toàn: có dự trữ để tránh mọi gián đoạn.

- Mục tiêu tài chính: giảm đến mức thấp nhất có thể được về

mức dự trữ để giảm những chi phí kho tàng.

*Những chi phí phát sinh trong quá trình tồn trữ.

Chi phí về nhà cửa hoặc kho hàng

Chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện

Chi phí nhân lực cho hoạt động giám sát quản lý

Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho

Chi phí khác phát sinh

1.2.3. Kiểm tra đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động

* Phân tích kết cấu vốn lưu động

*Phân tích tình hình dự trữ tài sản lưu động

1.2.3.1 Một số chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn

* Khả năng thanh toán hiện hành

* Khả năng thanh toán nhanh

*Khả năng thanh toán tức thời

1.2.3.2. Đánh giá tổng quát chung về tình hình và hiệu quả sử

dụng VLD

*Phân tích kết cấu VLD

Việc phân tích giúp ta thấy được tính hợp lý của việc sử

dụng tài sản của doanh nghiệp

*Phân tích tình hình dự trữ tài sản lưu động



9

Nội dung phân tích gồm: phân tích sự thay đổi về kết cấu

giữa các loại tài sản dự trữ, đánh giá sự tăng giảm của từng tài sản dự

trữ, đánh giá mức độ hợp lý của dữ trữ.

*Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

-Tốc độ luân chuyển VLD

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được tính toán bằng số lần

luân chuyển vốn trong kỳ kinh doanh (S) hoặc bằng thời gian thực

hiện một lần luân chuyển vốn (t).

+Số lần luân chuyên VLD

+ Thời gian của một vòng quay vốn lưu động

+Mức sinh lợi của VLD

+Mức doanh lợi vốn lưu động

-Vòng quay hàng tồn kho

-Số ngày tồn kho

- Kỳ thu tiền bình quân

- Số vòng quay khoản phải thu

Chương 2

THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊVỐN LƯU ĐỘNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN PHÚ YÊN

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN

PHÚ YÊN

Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Phú Yên trụ sở chính đặt tại

01 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú

Yên.

ĐT: 057.3842.313 – Fax: 057.3825.995

2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển

Công ty cổ phần Khoảng Sản Phú Yên trước đây là xí nghiệp

địa chất khai thác khoáng sản 191 được thành lập theo quyết định số



10

26 QD/CNNg-TC ngày 22/01/1991 của Bộ trưởng bộ Công nghiệp

nặng

Công ty tiến hành cổ phần hóa theo quyết định số 1076/QĐTCCB ngày 22-05-2003 của Bộ Công Nghiệp.

2.1.2. Quá trình kinh doanh của công ty

2.1.2.1. Thuận lợi

2.1.2.2. Khó khăn

2.1.3. Đặc điểm hoạt động của Công ty

2.1.4. Bộ máy quản lý tại Công ty

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG

2.2.1. Kết cấu VLD của công ty

Tính đến đến cuối tháng 12 năm 2010, tổng số vốn lưu động

của công ty là 20.253.760ngđ so với cùng kỳ năm 2009 thì tổng số

vốn lưu động tăng lên 998.102. ngđ tương ứng tốc độ tăng 5,2%.

Cho đến cuối tháng 12 năm 2011, tổng số vốn lưu động của

công ty là 42.154.994. ngđ so với cùng kỳ năm 2010 thì tổng số vốn

lưu động tăng lên 21.901.233. ngđ tương ứng tốc độ tăng 108,1%.

Quy mô vốn lưu động tăng lên đáng kể hàng năm là do sự

tăng lên của về giá trị của hầu hết các loại vốn lưu động của công ty,

trong đó chủ yếu là sự gia tăng về khoản tiền và các khoản tương

đương tiền và hàng tồn kho mà đặc biệt là các khoản tương đương

tiền. Đây là khoản mục vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong

tổng số vốn lưu động.

* Phân tích kết cấu tiền mặt

*Phân tích kết cấu hàng tồn kho của công ty

*Phân tích kết cấu khoản phải thu

2.2.2. Tình hình dự trữ TSLD của công ty

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2009 là



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(26 tr)

×