Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
Các nhân tố vi mô: Thị trường tại nước sở tại. Trình độ của đội ngũ lao động, khoa học công nghệ và hệ thống doanh nghiệp trong nước

Các nhân tố vi mô: Thị trường tại nước sở tại. Trình độ của đội ngũ lao động, khoa học công nghệ và hệ thống doanh nghiệp trong nước

Tải bản đầy đủ - 24trang

6

nghiệm của những nước đi trước, đặc biệt là những nước Đông Nam

Á, vì có những điểm tương tự với nước ta. Từ đó, có thể học cái hay

từ những chính sách của họ và tránh đi những sai lầm mà các nước

này đã mắc phải để có thể thu hút và quản lý có hiệu quả hoạt động

đầu tư nước ngoài.



1.5.



KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN FDI CỦA MỘT SỐ



ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

1.5.1.



Kết quả đạt được

Tỷ lệ đóng góp của FDI trong GDP liên tục tăng qua các năm.



Nguồn thu ngân sách cũng liên tục tăng qua các năm. Kinh ngạch xuất

khẩu tăng liên tục qua các năm. Góp phần hình thành một số ngành

công nghiệp mới. Góp phần tạo việc làm cho người lao động và tham

gia phát triển nguồn nhân lực. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

theo hướng CNH - HĐH để phát triển lực lượng sản xuất.

1.5.2.



Những mặt hạn chế

Thứ nhất, hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư, kinh



doanh vẫn còn một số điểm thiếu đồng bộ và nhất quán giữa các luật

chung và luật chuyên ngành. Thứ hai, công tác quy hoạch lãnh thổ,

ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm còn yếu và thiếu, đặc biệt trong bối

cảnh phân cấp triệt để việc cấp phép và quản lý đầu tư về các địa

phương, dẫn đến tình trạng mất cân đối chung. Thứ ba, sự yếu kém

của hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào là nhân tố quan trọng gây

tâm lý lo ngại của các nhà đầu tư. Thứ tư, tình trạng thiếu hụt nguồn

nhân lực đã qua đào tạo, đặc biệt là công nhân kỹ thuật lành nghề và

kỹ sư ngày càng rõ rệt. Thứ năm, công tác giải phòng mặt bằng là mặt

hạn chế chậm được khắc phục của môi trường đầu tư của ta. Thứ sáu,



7

chủ trương phân cấp trong quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư

nước ngoài là đúng đắn, tuy nhiên đã nảy sinh vấn đề cạnh tranh thiếu

lành mạnh trong việc thu hút đầu tư nước ngoài, thiếu sự liên kết vùng,

khu vực, ảnh hưởng đến cơ cấu ngành, lĩnh vực đầu tư. Thứ bảy, việc

xử lý chất thải của các dự án đầu tư nước ngoài đã và đang ảnh hưởng

nhất định đến môi trường tự nhiên cũng như xã hội.



8

Chương 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC

TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH KHÁNH HÒA



2.1.



KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ

HỘI CỦA TỈNH KHÁNH HÒA

Khánh Hoà là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có thành



phố Nha Trang là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của tỉnh; diện

tích tự nhiên Khánh Hoà là 5.197 km2, dân số 1,167 triệu người. Là

một tỉnh đất không rộng, người không đông nhưng được thiên nhiên

ưu đãi đặc biệt; Có thể ví Khánh Hoà là một bức tranh thu nhỏ của đất

nước Việt Nam.



2.1.1.



Điều kiện tự nhiên



2.1.1.1. Vị trí địa lý và các yếu tố tự nhiên tổng quát

2.1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên và nguồn nguyên liệu



2.1.2.



Điều kiện kinh tế - xã hội



Nhiều năm qua, Khánh Hòa phát triển với tốc độ tương đối

cao, tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng trưởng bình quân hàng năm

trên 10% là một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh và

vững ở Việt Nam. GDP bình quân đầu người năm 2010 là 1.480

USD tương đương gần 30 triệu đồng/người/năm.

Dân số tỉnh Khánh Hòa có 1,167 triệu người, trong đó có

42% dân số trong độ tuổi lao động, trên 2.1% tốt nghiệp cao đẳng,



9

đại học trở lên. Có 3 trường đại học và cao đẳng, 4 trường trung học

chuyên nghiệp, 3 viện nghiên cứu quốc gia và hệ thống các loại hình

đào tạo dạy nghề.



2.1.3.



Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông



Mạng lưới giao thông trong tỉnh Khánh Hòa có cả 5 loại hình

giao thông: đường hàng không, đường sắt, đường sông, đường biển

và đường bộ.



2.1.4.



Hệ thống thông tin liên lạc



Khánh Hòa hiện đang sử dụng hệ thống tổng đài điện tử kỹ

thuật hiện đại, các huyện đều có tổng đài số, mạng điện thoại phủ kín

100% các xã.



2.1.5.



Hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng



Khánh Hòa cũng là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển

hệ thống ngân hàng thương mại nhanh nhất trong cả nước.



2.2.



THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HÚT VỐN FDI VÀO

TỈNH KHÁNH HÒA



2.2.1.



Quy hoạch đầu tư



Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển tổng

thể kinh tế – xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 tại Quyết định số

251/2006/QĐ-TTg ngày 31/10/2006; trọng tâm là các dự án kêu gọi

vốn ĐTNN tại 3 vùng kinh tế trọng điểm, khu kinh tế Vân Phong,

khu du lịch Bắc Bán đảo Cam Ranh, khu công nghiệp Suối Dầu và

các khu khu công nghiệp khác trên địa bàn tỉnh.



10





Định hướng nhà đầu tư mục tiêu cho từng lĩnh

vực/sản phẩm







Những ngành công nghiệp mũi nhọn trong quá trình thực



hiện CNH, HĐH của Tỉnh như







Những ngành có lợi thế so sánh có tiềm năng về lao động,



thị



2.2.2. Công tác xúc tiến đầu tư

2.2.2.1.

Các hoạt động xúc tiến đầu tư

Các hoạt động XTĐT nói chung và XTĐT vào KKT, KCN

được thực hiện ở 3 cơ quan xúc tiến đầu tư khác nhau là: Bộ Kế

hoạch và đầu tư; Ban Quản lý KKT, KCN; Sở Kế hoạch và Đầu tư.



2.2.2.2.



Nội dung chủ yếu của hoạt động xúc tiến



đầu tư

Hoạt động xúc tiến đầu tư chủ yếu được thực hiện bằng các

hình thức như: quảng cáo, tổ chức hội thảo, hội nghị, tọa đàm và tổ

chức các đoàn vận động đầu tư,...



2.2.3. Công tác hổ trợ đầu tư

2.2.3.1.

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào

Kết cấu hạ tầng trong KKT, KCN là yếu tố mà nhà đầu tư rất

quan tâm.



11

2.2.3.2.



Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào



Để kết nối các KCN với khu vực bên ngoài KCN thì việc

xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào như: hệ thống giao

thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc…cũng rất quan trọng.



2.2.3.3.



Thủ tục cấp phép đầu tư



Trong lĩnh vực kêu gọi đầu tư, tỉnh đưa ra nhiều biện pháp

để đơn giản hóa và rút ngắn thủ tục cấp phép đầu tư. Ngoài ra tỉnh

công bố công khai trên các trang website thông tin điện tử về từng

quy trình, thủ tục đầu tư và thời gian cấp phép để các nhà đầu tư dễ

tìm thấy và thực hiện.



2.2.3.4.



Đào tạo đội ngũ cán bộ công chức, lao



động trong hoạt động thu hút vốn FDI

Khánh Hòa có kế hoạch đào tạo lực lượng lao động phù hợp

với định hướng phát triển ngành nghề sản xuất, kinh doanh; tạo động

lực khuyến khích người lao động phát huy sức lực, trí tuệ nhằm nâng

cao hiệu quả lao động.



2.2.4.



Ưu đãi đầu tư



Hệ thống biện pháp ưu đãi về kinh tế bao gồm chủ yếu các

ưu đãi về thuế và tài chính. Các chính sách ưu đãi lại bao gồm ưu đãi

của Chính phủ và ưu đãi của từng Địa phương như Thuế thu nhập



12

doanh nghiệp, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, thuế xuất nhập

khẩu.



2.3.



TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ THỰC HIỆN VỐN ĐẦU

TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI KHÁNH HÒA



2.3.1.



Vốn đầu tư đăng ký, số dự án và quy mô dự án



* Vốn đầu tư đăng ký

Bảng 2.2: Số dự án, vốn đăng ký và vốn thực hiện trên địa bàn

Khánh Hòa (Đơn vị tính: USD)

Năm



Số DA



Vốn ĐK



Vốn ĐL



Vốn TH(*)



1991



1



4,900,000



2,000,000



1992



1



2,767,931



841,346



841,347



1993



4



29,007,032



10,200,000



13,368,136



1994



1



60,000,000



24,000,000



49,048,879



1995



1



5,000,000



-



1996



2



253,014,203



1997



3



1998



4,900,000



-



35,473,371



302,293,593



12,125,000



6,300,000



4,449,318



1



1,200,000



1,200,000



809,857



1999



3



38,800,000



2000



3



23,800,000



10,924,000



13,611,619



2001



10



44,910,020



21,117,720



27,684,026



2002



8



12,125,000



8,021,666



8,837,825



2003



3



20,700,000



6,500,000



8,649,503



2004



1



20,000,000



2005



6



4,370,000



37,750,000



20,000,000

2,000,000



13,263,300



17,500,000

2,670,000



13

Năm



Số DA



Vốn ĐK



Vốn ĐL



Vốn TH(*)



2006



3



5,999,578



5,999,578



999,578



2007



9



20,562,559



8,465,500



8,180,764



2008



6



552,765,000



527,465,000



9,172,994



2009



9



190,784,000



55,690,000



56,016,000



2010



8



41,775,632



17,986,316



-



(*) đến năm 2010; Nguồn: Số liệu Sở kế hoạch và đầu tư Khánh Hòa

và Ban quản lý dự án khu kinh tế Vân Phong.

* Số dự án

Có thể thấy rõ sự biến động về số dự án trên địa bàn Khánh

Hòa giai đoạn 2006-2010 qua Bảng 2.2



2.3.2.



Kết quả thu hút theo hình thức đầu tư



Bảng 2.3: FDI - Phân loại theo hình thức đầu tư

(tính các dự án còn hiệu lực đến hết năm 2010)

TT



1

2

3



Loại hình



100% vốn nước ngoài

(FOC)

Liên doanh (JVC)

Hợp đồng hợp tác kinh

doanh (BCC)

Tổng số



Tỷ lệ %



Vốn



Tỷ lệ %



(So dự



đầu tư



(so vốn



án)



(triệu USD)



đầu tư)



57



59,08



794,34



68.67%



24



40,88



549,58



28.92%



2



0,04



0,58



2.41%



83



100%



1.344,50



100%



Số

dự án



Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Khánh Hòa và Ban quản lý dự án

Khu kinh tế Vân Phong



14

2.3.3.



Kết quả thu hút theo đối tác đầu tư



Hàn Quốc là quốc gia đứng đầu cả về số dự án và số vốn

đăng ký, đối tác đầu tư chủ yếu vẫn là các quốc gia thuộc khu vực

Châu Á. Nhiều quốc gia lớn, nắm giữ công nghệ tiên tiến như Mỹ,

các quốc gia EU chiếm tỷ trọng về số dự án và vốn đầu tư vào Khánh

Hòa còn thấp.



2.3.4.



Kết quả thu hút theo cơ cấu ngành



Xét theo cơ cấu ngành thì trong tổng số 83 dự án FDI còn

hiệu lực trên địa bàn Khánh Hòa tính đến tháng 12/2010; có 2,47%

tổng số dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp với vốn đầu tư đăng

ký chiếm 0,1%, có 27,16% tổng số dự án thuộc lĩnh vực chế biến,

nuôi trồng thuỷ sản với vốn đầu tư đăng ký chiếm 7,58 %. Lĩnh vực

công nghiệp và xây dựng chiếm 49,38% tổng số dự án, vốn đầu tư

đăng ký chiếm 79,27%. Lĩnh vực dịch vụ chiếm 20,99% tổng số dự

án và 13,05% tổng vốn đầu tư đăng ký; được thể hiện thông qua biểu

đồ sau:



2.3.5.



Tình hình thực hiện vốn



Bảng 2.4: Tổng vốn đăng ký và vốn thực hiện qua các năm trên

địa bàn Khánh Hòa

ĐVT : triệu USD

NĂM



VỐN



VỐN



% TH /



ĐĂNG



TH



ĐK







2010



2010



4.9

1991

1992



00

2.7



NĂM



VỐN



VỐN



% TH /



ĐĂNG



TH



ĐK







2010



2010



100.00

4.900



%



2001



44.910



27.684



61.64%



0.841



30.40%



2002



12.125



8.838



72.89%



15

NĂM



VỐN



VỐN



% TH /



ĐĂNG



TH



ĐK







2010



2010



NĂM



VỐN



VỐN



% TH /



ĐĂNG



TH



ĐK







2010



2010



68

1993



29.007



13.368



46.09%



2003



20.700



8.650



41.79%



1994



60.000



49.049



81.75%



2004



20.000



17.500



87.50%



1995



5.000



-



0.00%



2005



4.370



2.670



61.10%



1996



253.014



302.294



119.48%



2006



6.000



1.000



16.66%



1997



12.125



4.449



36.70%



2007



20.563



8.181



39.78%



1998



1.200



0.810



67.49%



2008



552.765



9.173



1.66%



1999



38.800



13.263



34.18%



2009



190.784



56.016



29.36%



2000



23.800



13.612



57.19%



2010



41.776



-



Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Khánh Hòa và Ban quản lý

KKT Vân Phong



2.4.



CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN FDI

VÀO TỈNH KHÁNH HÒA



2.4.1.



Nhân tố địa lý và điều kiện tự nhiên



Khánh Hoà có hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối phát triển,

nằm trên các trục giao thông quan trọng của cả nước: có Quốc lộ 1A

và đường sắt Bắc Nam nối liền với các tỉnh phía Bắc và phía Nam,

Quốc lộ 26 nối với Đăk Lăk và các tỉnh Tây Nguyên, có sân bay

quốc tế Cam Ranh, có 6 vịnh ven biển.



-



16

2.4.2.



Tốc độ phát triển kinh tế



Khánh Hòa phát triển với tốc độ tương đối cao, tổng sản

phẩm nội địa (GDP) tăng trưởng bình quân hàng năm trên 10% là

một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh và vững ở Việt

Nam.



2.4.3.



Môi trường xã hội



Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn

tỉnh được thường xuyên giữ vững, các vụ phạm pháp hình sự liên tục

giảm trong các năm.



2.5.



ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀ CÁC

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG



2.5.1.



Thực trạng thu hút vốn FDI tại Khánh Hòa



Kinh tế khu vực có vốn ĐTNN với tiềm lực về vốn, công

nghệ đã góp phần đặc biệt quan trọng đối với việc tăng tổng đầu tư

xã hội góp phần tăng trưởng GDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu

công nghệ theo hướng đồng bộ, hiện đại, tăng nhanh giá trị xuất

khẩu, tăng nguồn thu cho ngân sách Tỉnh đồng thời góp phần nâng

cao trình độ quản lý, tay nghề cho người lao động.



2.5.2.



Kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn



FDI tại Khánh Hòa

Trước hết, nhìn vào cơ cấu của khu vực kinh tế có vốn FDI

có thể thấy là chưa hợp lý, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nông,

lâm, ngư nghiệp còn thấp.

Thứ hai, các doanh nghiệp Khánh Hòa nhìn chung có quy

mô, nguồn vốn kinh doanh bé, năng lực công nghệ và sản xuất sản



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các nhân tố vi mô: Thị trường tại nước sở tại. Trình độ của đội ngũ lao động, khoa học công nghệ và hệ thống doanh nghiệp trong nước

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×