Tải bản đầy đủ - 25 (trang)
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á

Tải bản đầy đủ - 25trang

12



Bảng 2.1 : Bảng phân tích quy mô, cơ cấu tài sản- nguồn vốn.

(ĐVT: 1.000.000 đồng)



(Nguồn: Báo cáo thường niên Dongabank)

Qua việc đánh giá khái quát quy mô, cơ cấu tài sản- nguồn

vốn của DongA Bank ta có thể thấy một số điểm sau:

- Sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh

- Sử dụng rất nhiều tiêu thức khác nhau để phân tổ tài sản và

nguồn vốn

- Chưa có chỉ tiêu để thấy được mối quan hệ mật thiết giữa

việc huy động vốn và sử dụng vốn hoặc mối quan hệ giữa một bộ

phận tài sản có với một bộ phận tài sản nợ và ngược lại.

2.2.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn của ngân hàng.

a. Phân tích vốn tự có và các quỹ của ngân hàng.

Qua biểu đồ cột và bảng 2.2 nhà quản trị đã đánh giá được

tình hình biến động của vốn tự có và sự biến động trong cơ cấu của

vốn tự có của ngân hàng:



13



Bảng 2.2: Bảng phân tích vốn tự có



Qua việc xem xét thực trạng công tác phân tích vốn tự có ở

Ngân hàng TMCP Đông Á rút ra nhận xét:

- Việc phân tích vốn tự có ở Ngân hàng TMCP Đông Á đã đề

cập đến hầu hết các mặt từ phân tích quy mô, sư biến động, tỷ trọng,

đến tỷ lệ an toàn vốn,…

- Sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ

tuy nhiên tỷ lệ sử dụng để phân tích lại thiếu tính chính xác.

-Trong việc đánh giá chỉ tiêu an toàn vốn, chưa sử dụng chỉ

tiêu hệ số Cook trong phân tích khiến cho việc đánh giá nội dung an

toàn vốn của ngân hàng thiếu tính chính xác.

b. Phân tích tình hình vốn huy động của ngân hàng.

Số liệu các chỉ tiêu dùng để phân tích được lấy từ thuyết

minh báo cáo tài chính. Sử dụng phương pháp phân tổ:

- Lấy nguồn gốc phát sinh làm tiêu thức phân tổ

- Phân tổ theo tính chất của các loại tiền gửi

Qua việc xem xét thực trạng phân tích vốn huy động của

Ngân hàng TMCP Đông Á rút ra nhận xét:

- Sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích



14



-Việc xác định vốn huy động ở DongA Bank là chưa chính xác.

- Không chú trọng đến việc phân tích mối quan hệ giữa vốn

huy động và tình hình tín dụng của ngân hàng.

- Chưa phân tích đến tính ổn định của vốn huy động, yếu tố

về chi phí trả cho nguồn vốn huy động cũng không được tính đến

trong phân tích vốn huy động cho ngân hàng.

2.2.1.3. Phân tích tình hình tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng

thương mại cổ phần Đông Á

a. Phân tích tình hình dự trữ:

 Phân tích dự trữ bắt buộc

 Phân tích dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán.

Hệ số thanh toán = (Tài sản lưu động – Nợ khó đòi)/Nợ

Qua việc xem xét thực trạng phân tích tình hình dự trữ đảm

bảo khả năng thanh toán ta có thể rút ta một số nhận xét sau:

- Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tỉ lệ

- Chỉ tiêu sử dụng còn chưa chính xác như: hệ số thanh toán

b. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng

 Phân tích về quy mô và sự tăng trưởng của hoạt động tín

dụng : Phân tổ các khoản nợ thành nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Sau đó sử dụng phương pháp so sánh để phân tích.

 Phân tích chất lượng tín dụng.

Phân loại các khoản nợ thành: Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ cần chú

ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ, Nợ có khả năng bị mất vốn.

Sau đó sử dụng phương pháp so sánh để phân tích

Qua việc khảo sát công tác phân tích tình hình tín dụng của

Ngân hàng TMCP Đông Á rút ra nhận xét:

- Để phân tích họat động cho vay các nhà phân tích chủ yếu



15



sử dụng phương pháp phân tổ, phương pháp so sánh, kết hợp với hệ

thống các chỉ tiêu đánh giá rất rộng.

- Không có những chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa cơ cấu

tín dụng với thực tế tình hình huy động vốn.

- Thiếu các chỉ tiêu phản ánh khả năng bù đắp rủi ro, việc

trích lập dự phòng rủi ro tín dụng còn một số điểm chưa hợp lý.

2.2.2. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.2.1. Phân tích tình hình thu nhập, chi phí của Ngân hàng thương

mại cổ phần Đông Á

a. Phân tích tình hình thu nhập ngân hàng thương mại cổ

phần Đông Á: Bằng phương pháp so sánh, các nhà phân tích sử dụng

các chỉ tiêu phản ánh thu nhập trên BCKQHĐKD so sánh giữa các kỳ

để phân tích

b. Phân tích chi phí của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

Tương ứng với mỗi khoản thu nhập là các khoản chi phí

Bằng phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ các nhà phân tích sử

dụng các chỉ tiêu phản ánh chi phí trên BCKQHĐKD so sánh giữa

các kỳ để phân tích

Qua việc khảo sát thực tế phân tích tình hình thu nhập và chi

phí của Dongabank rút ra nhận xét:

- Phương pháp được sử dụng trong phân tích là phương pháp

so sánh và phương pháp tỷ lệ.

- Chưa xem xét sự biến động của thu nhập và chi phí trong

mối quan hệ với quy mô tài sản, nguồn vốn hay lao động.

- Ngân hàng chưa tính toán tỷ trọng của từng khoản thu nhập

và của từng chi nhánh để thấy được loại thu nhập nào chiếm tỷ trọng

cao nhất và thấp nhất trong sự cấu thành của thu nhập.



16



2.2.2.2. Phân tích tình hình lợi nhuận của Ngân hàng thương mại cổ

phần Đông Á

Bảng 2.9: Tình hình lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Đông Á



(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Đông Á)

Bằng phương pháp tỷ lệ, nhà quản trị tính toán và lập ra bảng

so sánh:

Bảng 2.10: Bảng đánh giá kết quả kinh doanh của Ngân

hàngTMCP Đông Á



Qua khảo sát công tác phân tích lợi nhuận ở Ngân hàng

TMCP Đông Á cho thấy: Phương pháp chủ yếu sử dụng là phương

pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ và so sánh một vài tỷ lệ phản ánh

lợi nhuận của ngân hàng là ROA và ROE. Chưa thấy được mức độ



17



ảnh hưởng của từng nhân tố đó đến hai chỉ tiêu ROA và ROE.

2.2.3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Chưa có nội dung phân tích báo cáo LCTTT mà giống các

ngân hàng khác chỉ tập trung vào phân tích BCĐKT và BCKQKD.

2.3. Đánh giá việc phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Đông Á

2.3.1. Ưu điểm

2.3.2. Hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế



18



Chương 3

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO

TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ

PHẦN ĐÔNG Á

3.1. Hoàn thiện công tác phân tích Bảng cân đối kế

toán của ngân hàng

3.1.1. Hoàn thiện công tác phân tích cơ cấu tài sản của ngân hàng

Có thể sử dụng tiêu thức phân tổ là tính thị trường, kỳ hạn

của tài sản, đối tượng sở hữu tài sản và khả năng tạo ra lợi nhuận của

tài sản để phân tổ tài sản và nguồn vốn theo bảng gợi ý 3.1:

Bảng 3.1: Phân loại tài sản – nguồn vốn.

TÀI SẢN



NGUỒN VỐN



1. Ngân quỹ và giao dịch với



1. Tiền gửi của kho bạc, NHNN và tiền



ngân hàng và tổ chức tín dụng



gửi, vay của TCTD khác. Trong đó:

- Ngắn hạn.

- Trung, dài hạn.



2. Tín dụng đối với TCKT và cá



2. Tiền gửi của khách hàng không phải



nhân.Trong đó:



là TCTD.Trong đó:



- Ngắn hạn.



- Ngắn hạn.



- Trung, dài hạn.



- Trung, dài hạn



3 Các hoạt động về đầu tư.

Trong đó:

- Ngắn hạn.



3 Phát hành GTCG. Trong đó:

- Ngắn hạn.

- Trung, dài hạn.



- Trung, dài hạn.

4. Tài sản khác



4. Nguồn vốn khác



5. Tài sản cố định



5 Vốn chủ sở hữu



Sau khi phân tổ, tính toán tỷ trọng của từng khoản mục tài



19



sản- nguồn vốn trong tổng tài sản- nguồn vốn . Xem xét mối quan hệ

hữu cơ giữa tài sản- nguồn vốn hoặc giữa một bộ phận của tài sản với

một bộ phận của nguồn vốn trên BCĐKT sử dụng chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và phải trả

- Tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định

- Tỷ lệ sử dụng vốn trung và dài hạn

3.1.2. Hoàn thiện công tác phân tích cơ cấu nguồn

vốn của ngân hàng

3.1.2.1. Hoàn thiện công tác phân tích vốn tự có

Sử dụng hệ số Cook để đánh giá một cách chính xác về tỷ lệ

an toàn vốn của ngân hàng mình đúng quy định hiện hành. Công thức

được xác đinh như sau:

Tỷ lệ an

toàn vốn

tối thiểu



Vốn tự có thực có

=



x



100%



Tổng TS quy đổi theo mức độ rủi ro



Một số điều chỉnh như sau:

- Về cơ cấu vốn tự có: bổ sung thêm quỹ đầu tư phát triển,

quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận giữ lại chưa chia, vốn khác.

- Về tài sản rủi ro: Lập danh mục tài sản theo các mức độ rủi ro

3.1.2.2.Hoàn thiện công tác phân tích tình hình vốn huy động.

- DongA Bank cần phải xác định lại cho chính xác khái niệm

và các thành tố cấu thành nên Vốn huy động của ngân hàng mình.

- Phân tích mối quan hệ giữa vốn huy động và tình hình tín

dụng. Thông qua việc tính toán và so sánh hệ số sau:

+ Hệ số biến động của nguồn vốn huy động so với tín dụng,

- Xem xét đến tính ổn định của nguồn vốn khi đánh giá tình hình

vốn huy động. Sử dụng phương pháp tỷ lệ để tính toán hệ số sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á

Tải bản đầy đủ ngay(25 tr)

×