Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH PHÚ YÊN

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH PHÚ YÊN

Tải bản đầy đủ - 24trang

18

Cơ cấu kinh tế giữa các ngành, lĩnh vực chuyển dịch đúng hướng

nhưng còn chậm. Ngành công nghiệp quy mô sản xuất còn nhỏ, trình

độ công nghệ nhìn chung thấp, chưa có bước phát triển mạnh để tăng

nhanh tỷ trọng công nghiệp-xây dựng trong cơ cấu GDP.

3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm đến

Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XV Đảng bộ tỉnh Phú

Yên đã quyết nghị những vấn đề về phát triển KTXH của tỉnh trong

thời gian tới. Mục tiêu và phương hướng tổng quát giai đoạn 20112015 là: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn

đảng bộ; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; đẩy

mạnh toàn diện sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa,

đưa Phú Yên phát triển nhanh và bền vững, phấn đấu đạt mức bình

quân chung của cả nước, tạo đà để đến năm 2020, Phú Yên cơ bản

trở thành một tỉnh công nghiệp”.

3.1.3. Quan điểm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

Quan điểm chung của việc nâng cao chất lượng TTKT tỉnh

Phú Yên là phải coi trọng TTKT cần dựa trên nền tảng chất lượng.

Theo đó, trong dài hạn, cần phải đạt được TTKT nhanh và theo chiều

sâu. Nghĩa là nền kinh tế tăng trưởng ở mức hợp lý, ổn định và đảm

bảo năng suất của các nhân tố tổng hợp. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch

cân đối và phù hợp, hài hòa giữa TTKT với đảm bảo ngày càng tốt

hơn phúc lợi và tiến bộ xã hội.

3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng TTKT tỉnh Phú Yên

3.2.1. Giải pháp về chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Để đảm bảo tính bền vững trong TTKT của tỉnh, cần phải

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tập trung tăng trưởng theo

chiều sâu, nâng cao hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của địa

phương trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu vào.



19

 Đối với nhóm ngành nông - lâm - thủy sản:

 Đối với nhóm ngành công nghiệp - xây dựng:

Việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ nhóm ngành CN-XD, về cơ

bản là đúng hướng. Tuy nhiên, để thực hiện tốt hơn nữa vai trò tăng

trưởng của nhóm ngành này, trong thời gian đến cần chú ý tập trung

phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh so với các địa

phương khác.

 Đối với nhóm ngành dịch vụ:

Việc chuyển dịch cơ cấu nhóm ngành DV trong thời gian qua

là đúng hướng nhưng việc chuyển dịch này còn chậm, chưa phát huy

tốt nhất lợi thế về phát triển du lịch cũng như khả năng khai thác các

ngành DV hỗ trợ. Tiềm năng du lịch còn lớn nhưng khả năng khai

thác chưa tương xứng, đầu tư phát triển thiếu đồng bộ, các loại hình

dịch vụ nghèo nàn, sản phẩm đơn điệu, cơ sở dịch vụ du lịch phân

tán, nhỏ lẻ chưa tiếp cận được các tiêu chuẩn của quốc tế. Thị trường

khách du lịch chủ yếu ở trong nước, công tác tiếp thị quảng bá còn

yếu. Các ngành dịch vụ hỗ trợ sản xuất khác có phát triển nhưng

thiếu năng động. Vì vậy cần khai thác hơn nữa lợi thế và tiềm lực về

nhóm ngành này.

3.2.2. Giải pháp về vốn đầu tư

3.2.2.1. Huy động vốn đầu tư

Nhu cầu vốn cho TTKT là hết sức cần thiết, rất cần xây dựng

và thực hiện các chiến lược huy động vốn hợp lý trong bối cảnh các

luồng vốn trong và ngoài tỉnh có nhiều biến động. Các dự án có vốn

đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đầu tư vào Phú Yên còn ít, chưa tập

trung vào các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, một số dự án hoạt

động kém hiệu quả phải giải thể trước thời hạn, có dự án kéo dài

chưa triển khai… Chính vì vậy, việc tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn



20

cho chủ đầu tư để dự án triển khai hoạt động có hiệu quả là hết sức

cần thiết nhằm tạo ra môi trường đầu tư lành mạnh, thu hút và phát

triển mạnh các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh.

Các giải pháp cụ thể:

Thứ nhất: Nhanh chóng ban hành danh mục các dự án kêu

gọi đầu tư của những năm tiếp theo, tập trung vào các lĩnh vực: xây

dựng kết cấu hạ tâng thiết yếu, các dự án sản xuất công nghiệp sạch,

giải quyết được nhiều lao động tại chỗ, công nghiệp chế biến mà tỉnh

có lợi thế về cung cấp nguyên liệu

Thứ hai: Tạo môi trường đầu tư đồng bộ. Trước hết là tại môi

trường thu hút nội lực bằng cách mở rộng các dự án đầu tư theo hình

thức BOT, BT, BTO, EPC… đa dạng các hình thức tạo vốn, nhất là

nguồn vốn trong nhân dân và trong các thành phần kinh tế.

3.2.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

 Đối với vốn đầu tư khu vực nhà nước:

Vai trò vốn đầu tư khu vực nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào

những vấn đề có tính chiến lược và mang tầm vĩ mô như cơ sở hạ

tầng thiết yếu, cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở y tế,… Đầu tư cho kết

cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông, thủy lợi, cung cấp điện,

xử lý môi trường. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân

sách nhà nước, đổi mới công tác quản lý nhà nước về đầu tư theo

hướng loại bỏ tình trạng khép kín trong quản lý đầu tư xây dựng cơ

bản, tách chức năng quản lý nhà nước với quản lý kinh doanh. Tăng

cường tính công khai, minh bạch và thực hiện đầu tư có hiệu quả,

tránh dàn trải. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và thực hiện

quản lý đầu tư theo quy hoạch.

 Đối với nguồn vốn ngoài khu vực nhà nước:



21

Thực trạng ở chương 2 cho thấy rõ hiệu quả mang lại của

nguồn vốn từ khu vực ngoài nhà nước. Để thực sự nâng cao hiệu quả

đầu tư, một biện pháp rất hữu hiệu là khuyến khích phát triển khu

vực kinh tế tư nhân và đầu tư nước ngoài. Thực tế cho thấy tính hiệu

quả của nền kinh tế nhiều thành phần, do đó nhà nước nên có các

chính sách khuyến khích và định hướng các doanh nghiệp đổi mới

công nghệ để tăng hiệu quả đầu tư. Đây là mục tiêu rất quan trọng,

ảnh hưởng đến khả năng tái tạo vốn cho chính doanh nghiệp.

3.2.3. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực

Tăng cường chất lượng trong đào tạo nguồn lao động, tạo ra

cơ cấu lao động có tay nghề hợp lý, phù hợp với cơ cấu ngành kinh tế

và điều kiên thực tế của địa phương. Đó là, tạo ra đội ngũ lao động

phù hợp, đáp ứng với yêu cầu nền sản xuất lớn theo hướng chuyên

môn hóa sản xuất cao, vừa đáp ứng cho nền kinh tế vừa là động lưc

thúc đẩy kinh tế phát triển.Tránh lãng phí các nguồn lực lao động.

Tăng cường đầu tư cho giáo dục bằng nhiều nguồn khác nhau, trong

đó đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước cần tăng lên, đồng thời huy

động tốt hơn từ nhân dân thông qua việc đẩy mạnh XH hóa giáo dục.

3.2.4. Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ

Cần nâng cao năng lực quản lý hoạt động khoa học và công

nghệ đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm, đồng bộ về cơ sở vật chất và

nhân lực gắn với hiệu quả sử dụng. Tăng hàm lượng khoa học và

công nghệ trong các sản phẩm SXKD và dịch vụ, tạo sự chuyển biến

về năng suất, chất lượng và hiệu quả ở một số ngành kinh tế quan

trọng. Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng.

Khuyến khích các tổ chức nghiên cứu khoa học tham gia trao

đổi sản phẩm công nghệ trên thị trường. Nên sử dụng nguồn vốn FDI

như là xung lực để tạo hiệu ứng lan tỏa thúc đẩy công nghệ phát



22

triển. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ.

Cần xây dựng trung tâm dịch vụ tư vấn, thông tin của tỉnh, mục đích

để cung cấp thông tin và các dịch vụ cần thiết cho các doanh nghiệp

góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

3.2.5. Nhóm giải pháp về tiến bộ và công bằng xã hội

3.2.5.1. Giải quyết công ăn việc làm

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm

đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh; xây dựng và phát triển đội ngũ

lao động có tay nghề cao. Tiếp tục triển khai các chương trình quốc

gia về giải quyết việc làm; tạo việc làm đáp ứng nhu cầu trong nước

và XK. Giảm tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi LĐ ở khu vực thành thị

và nâng cao quỹ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn.

3.2.5.2. Xóa đói giảm nghèo

Thực hiện dân chủ và công bằng trong thụ hưởng các phúc

lợi xã hội. Thực hiện các quyền của trẻ em, tạo môi trường an toàn,

lành mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện, ngăn chặn, đẩy lùi các

nguy cơ xâm hại trẻ em; Đảm bảo sự bình đẳng giới trong tham gia

các hoạt động quản lý kinh tế- xã hội và gia đình.

Trên cơ sở đó, Phú Yên cần thực hiện tốt các giải pháp dưới

đây để làm tốt công tác xóa đói giảm nghèo: Đa dạng hóa các nguồn

lực và phương thức để đảm bảo giảm nghèo bền vững, nhất là tại các

vùng đặc biệt khó khăn; gắn dạy nghề, giải quyết việc làm với nâng

cao trình độ và kiến thức cho người nghèo.

3.2.5.3. Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo

Luôn xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu. Tập trung

nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo, đồng

thời mở rộng quy mô các cấp bậc học và trình độ đào tạo, phù hợp

với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực. Phát triển hợp lý quy mô giáo



23

dục - đào tạo đi đôi với việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị

dạy học theo hướng chuẩn hóa. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo

viên và cán bộ quản lý. Đa dạng hóa các loại hình trường học, xã hội

hóa giáo dục nhằm tăng cường nguồn lực cho giáo dục.

3.2.5.4. Nâng cao chất lượng y tế - chăm sóc sức khỏe

Khi chất lượng y tế tăng lên, sức khỏe của người dân được

quan tâm đúng mức thì chất lượng cuộc sống cũng sẽ tăng lên. Do

đó, cần nâng cao thể lực, giảm tỷ lệ mắc bệnh, tăng tuổi thọ và phát

triển nòi giống. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh duỡng; bảo đảm tốt vệ

sinh an toàn thực phẩm. Phấn đấu để mọi nguời dân đuợc cung cấp

các dịch vụ y tế cơ bản, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ

y tế có chất lượng. Phát triển và quy hoạch nguồn nhân lực y tế, đáp

ứng yêu cầu hiện đại hóa y tế; tăng cường đào tạo cán bộ y tế thôn,

bản.

3.2.6. Nhóm giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và

bảo vệ môi trường sinh thái

Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn TNTN, bảo đảm

phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh công tác

nghiên cứu, dự báo khí tượng, thuỷ văn; chủ động ứng phó với biến

đổi khí hậu, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai; hoàn thành cơ bản hệ

thống đê kè sông, biển ở các nơi thường xảy ra thiên tai và hệ thống

đường giao thông cứu hộ, cứu nạn. Gắn khai thác, sử dụng tiết kiệm

hợp lý tài nguyên với tái tạo tài nguyên có khả năng phục hồi.

Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ SX thân

thiện với môi trường; kiểm soát hạn chế XK nguyên liệu thô. Tăng

cường công tác bảo vệ môi trường và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên,

chú ý bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp, đô thị, ven biển.



24



KẾT LUẬN

Tốc độ tăng trưởng thể hiện qua sự cải thiện về thu nhập bình quân

đầu người thì chất lượng tăng trưởng lại được thể hiện qua sự cải

thiện về phúc lợi, khía cạnh phân phối thành quả của tăng trưởng, xoá

đói giảm nghèo và khả năng duy trì tăng trưởng của một nền kinh tế.

Trong nghiên cứu này, đề tài đã tập trung đánh giá chất lượng tăng

trưởng trên cơ sở xem xét tất cả các yếu tố đó, bao gồm quá trình tạo

ra tăng trưởng, phân phối kết quả của tăng trưởng và tính hiệu quả

của quản lý nhà nước.

Trong những năm qua, Phú Yên đã duy trì được TTKT tương

đối cao và ổn định, cơ cấu kinh tế thể hiện theo hướng tích cực, các

nguồn lực được huy động và sử dụng có hiệu quả, các vấn đề xã hội

đi kèm được quan tâm giải quyết đúng mức. Điều đó thể hiện rằng,

song song với quá trình TTKT, có cải thiện về thu nhập bình quân thì

bên cạnh đó Phú Yên cũng đã phân phối và sử dụng tốt thành quả của

tăng trưởng.

Tuy nhiên, có những lo ngại không phải không có căn cứ về

chất lượng và sự bền vững của những thành tựu trong tăng trưởng

của Phú Yên. TTKT của tỉnh nhìn chung vẫn dựa vào chiều rộng là

chủ yếu, các yếu tố chiều sâu chưa được chú ý khai thác triệt để.

Tăng trưởng cao chỉ là một điều kiện cần nhưng là chưa đủ để có một

nền kinh tế vững mạnh. Nhìn chung nền kinh tế Phú Yên vẫn còn

những hạn chế nhất định trong chất lượng TTKT.

Vì vậy, với các định hướng và giải pháp đã nêu ra trong đề

tài trên cơ sở đánh giá thực trạng kinh tế của Phú Yên, nghiên cứu

mong muốn đóng góp vào việc nhìn nhận thực trạng vấn đề một cách

chính xác nhất và tìm ra hướng đi đúng đắn nhất, vượt lên một cách

nhanh nhất trong phát triển kinh tế của tỉnh nhà.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH PHÚ YÊN

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×