Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Tải bản đầy đủ - 24trang

5

Một nền kinh tế tăng trưởng có chất lượng là tăng trưởng có tốc độ

tương đối cao, ổn định trước những cú sốc về kinh tế, cơ cấu kinh tế

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với yêu cầu phát triển; khai

thác và sử dụng các nguồn lực theo chiều sâu, bảo vệ được môi

trường sinh thái và bảo đảm tiến bộ công bằng xã hội.

1.1.3. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

Chất lượng TTKT đóng vai trò hết sức quan trọng, nó được

thể hiện ở tính hiệu quả của việc hoàn thành các chỉ tiêu tăng trưởng

cũng như duy trì nó đạt được trong dài hạn. Chất lượng tăng trưởng

thể hiện năng lực sử dụng các yếu tố đầu vào, thể hiện thông qua các

chỉ tiêu tăng trưởng và ảnh hưởng lan tỏa của nó đến các lĩnh vực của

đời sống kinh tế - xã hội.

Chính việc nghiên cứu chất lượng TTKT hay việc quan tâm

đến các tiêu chí về nâng cao chất lượng tăng trưởng là cơ hội để đạt

được mục tiêu tăng trưởng về số lượng trong dài hạn, đó là sự gia

tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập

bình quân trên một đầu người. Mặt khác, mục tiêu cuối cùng của quá

trình phát triển là vì con người. Do đó hiệu ứng của việc nâng cao

chất lượng tăng trưởng có tác động lan tỏa trực tiếp đến các khía cạnh

của phát triển bền vững của quốc gia như: chuyển dịch cơ cấu ngành

kinh tế theo hướng phù hợp; nâng cao mức sống dân cư, giảm đói

nghèo và bất bình đẳng…

1.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế

1.2.1. Chất lượng tăng trưởng về mặt kinh tế

1.2.1.1. Thước đo tăng trưởng kinh tế

Các chỉ tiêu phản ánh TTKT dựa theo hệ thống tài khoản

quốc gia (SNA) 1993. TTKT có thể biểu thị bằng số tuyệt đối (qui

mô) hoặc số tương đối (tốc độ). Các công thức đo lường như sau:



6

 Mức tăng trưởng kinh tế theo kỳ gốc:

∆Y = Yt - Y0



∆Yt = Yt - Yt-1



Hay



 Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Thể hiện quy mô sản lượng gia tăng qua các thời kỳ

Tốc độ tăng trưởng giữa thời điểm t và gốc:

Tốc độ tăng trưởng liên hoàn: gYi =



∆Yt

*100

Yt −1



∆Y

*100

Y0



gY =



Tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn từ năm 0,1...n năm:

Y

Y

Y Y

g Y = n 1 2 ... n − 1 = n n − 1

Y0 Y1 Yn −1

Y0

1.2.1.2. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế

 Các chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Xét theo góc độ ngành, sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành từ trạng thái này sang trạng

thái khác theo hướng hiện đại hơn và tiên tiến hơn, mà cụ thể là tăng

tỷ trọng của nhóm ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm tỷ

trọng nhóm ngành nông nghiệp trong GDP. Bên cạnh đó việc chuyển

dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành cũng được xem xét.

Nếu gọi ∆YT là mức độ tăng trưởng GDP của năm t so với

năm trước đó và ∆YA, ∆YI, ∆YS lần lượt là mức tăng trưởng của các

ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ thì:

∆YT = ∆YA + ∆YI + ∆YS

Đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong một thời

kỳ nhất định, sử dụng hệ cố cosφ

Trong đó, Si(t) là tỷ trọng

ngành i trong GDP năm t; n là số

ngành cần nghiên cứu. φ = 00: không có



n



Cos ϕ =



∑ S (t ) S (t )

i



i =1



n



∑S

i =1



2

i



2



i



1



n



(t 2 )∑ Si2 (t1 )

i =1



sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế; φ = 900: có sự chuyển dịch cơ cấu

kinh tế lớn nhất.



7

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng các yếu tố SX:





Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động - NSLĐ



NSLĐ cho toàn bộ nền kinh tế được tính bằng cách lấy GDP

(theo giá cố định) chia cho số lao động (hoặc giờ lao động). Nếu

GDP bình quân trên mỗi lao động càng lớn thì NSLĐ càng cao.





Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn - Hệ số



ICOR: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư là chỉ tiêu

kinh tế tổng hợp cho biết: để tăng thêm một đơn vị



ICOR =



∆K

I

=

∆ Y ∆Y



GDP đòi hỏi phải tăng thêm bao nhiêu đơn vị vốn đầu tư thực hiện.

Trong đó, I là tổng vốn đầu tư của năm nghiên cứu, ∆Y là

mức tăng GDP của năm nghiên cứu so với năm trước, và ∆K là lượng

vốn sản xuất tăng thêm của năm nghiên cứu so với năm trước.





Nhân tố năng suất tổng hợp TFP



Quá trình sản xuất có 3 yếu tố chính làm tăng GDP đó là: lao

động, vốn sản xuất và TFP. Nếu chỉ căn cứ vào chỉ tiêu GDP trên lao

động hay vốn đầu tư trên mức gia tăng GDP, thì những chỉ số này

không thể phản ánh đóng góp riêng của yếu tố năng suất. Phần thặng

dư này phản ánh việc tăng chất lượng tổ chức lao động, chất lượng

máy móc, vai trò của quản lý và tổ chức sản xuất, được gọi chung là

nhân tố năng suất tổng hợp TFP.

Nếu như một nền kinh tế có tỷ lệ đóng góp của lao động (L)

và vốn sản xuất (K) vào GDP cao, ta nói nền kinh tế đó tăng trưởng

theo chiều rộng, ngược lại nếu tỷ lệ đóng góp vào TTKT của các yếu

tố tổng hợp (TFP) cao, ta nói nền kinh tế tăng trưởng theo chiều sâu.

Tổng nhân tố năng suất cao giúp duy trì tốc độ tăng trưởng dài hạn và

tránh được các biến động kinh tế từ môi trường bên ngoài.

gY = gTFP + αgK + βgL



;



gTFP = gY - αgK - βgL



8

Với gY là mức tăng trưởng của tổng thu nhập hay GDP; g L và

gK lần lượt là tỷ lệ tăng lao động và tỷ lệ tăng vốn (K) hoặc tài sản cố

định. β là tỷ lệ thu nhập của lao động trong GDP; α = 1- β.

 Chỉ tiêu phản ánh tính ổn định của tăng trưởng:

Đo lường độ ổn định của tăng trưởng, sử dụng hệ số biến

thiên, đó là tỷ số giữa độ lệch chuẩn của tăng



N



trưởng và tốc độ tăng trưởng. Tỷ số này càng σ =

thấp chứng tỏ TTKT càng ổn định.

2



∑( X



i



− µ) 2



i =1



N



1.2.2. Chất lượng tăng trưởng về mặt xã hội

Chất lượng tăng trưởng dưới góc độ xã hội phản ánh hiệu

quả xã hội từ TTKT, hay thể hiện sự tác động lan tỏa của tăng trưởng

đến các đối tượng chịu ảnh hưởng trong xã hội.

 Hệ số co dãn việc làm và tăng trưởng kinh tế:



e=



g EM

gY



gEM: tốc độ tăng trưởng việc làm; gY: tốc độ TTKT.

 TTKT với bất bình đẳng và xóa đói giảm nghèo:

Chất lượng TTKT còn được xem xét sự thay đổi của tỷ lệ hộ

nghèo trong quá trình phát triển. Hay xem xét mối quan hệ giữa tăng

trưởng với tỷ lệ hộ nghèo và GINI, hệ số giãn cách thu nhập - hệ số

GINI. Các chỉ tiêu phản ánh khác: tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, tỷ lệ

mù chữ, số bác sĩ trên một vạn dân…

1.2.3. Chất lượng tăng trưởng về môi trường

TTKT chắc chắn sẽ tác động đến TNMT. Vì vậy, TTKT cần

gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái và tài nguyên thiên nhiên,

không làm cạn kiệt tài nguyên. Có nhiều tiêu chí để đánh giá chất

lượng TTKT về mặt môi trường và khó định lượng, thường sử dụng

các chỉ tiêu: mức độ khai thác cạn kiệt tài nguyên; tình hình ô nhiễm

môi trường…



9

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tăng trưởng kinh tế

1.3.1. Tài nguyên thiên nhiên

1.3.2. Chính sách chính phủ và môi trường chính sách địa phương

Dựa vào chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) để có thể

đánh giá môi trường chính sách của địa phương trên cơ sở của 10 tiêu

chí đánh giá.

1.3.3. Khả năng huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực

1.3.4. Sự phát triển kết cấu hạ tầng

1.4. Kinh nghiệm của các địa phương về nâng cao CLTTKT



Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH PHÚ YÊN

2.1. Tình hình chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Phú Yên

2.1.1. Tình hình chất lượng tăng trưởng về mặt kinh tế

2.1.1.1. Tăng trưởng kinh tế trong thời gian qua



Hình 2.1. Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Phú Yên giai đoạn 2001 - 2011



10

2.1.1.2. Xu hướng dài hạn, tính ổn định của TTKT



Hình 2.2. Xu hướng tăng trưởng GDP và GDP/người



TTKT của tỉnh Phú Yên có xu hướng đi lên liên tục và có

tính ổn định trước những biến động về kinh tế so với cả nước.

 Năng suất lao động

NSLĐ chung của tỉnh nhìn chung thấp hơn khu vực CN-XD

và dịch vụ nhưng cao hơn khu vực nông nghiệp. NSLĐ ngành nông

nghiệp thấp hơn năng suất chung đã ảnh hưởng rất lớn đến NSLĐ

chung của tỉnh. Sở dĩ như vậy là vì, khu vực nông nghiệp là khu vực

luôn thu hút gần 70% lao động của tỉnh qua các năm. Tuy nhiên xu

hướng chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực

CN-XD và dịch vụ trong giai đoạn là một biểu hiện tích cực.



Hình 2.5. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×