Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
- Gia tăng dư nợ bình quân trên mỗi khách hàng đồng thời kiểm soát chặt chẽ rủi ro CVTD

- Gia tăng dư nợ bình quân trên mỗi khách hàng đồng thời kiểm soát chặt chẽ rủi ro CVTD

Tải bản đầy đủ - 24trang

-9- Mở rộng mạng lưới

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình mở rộng cho vay tiêu dùng

1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá quy mô tăng trưởng quy mô cho vay

a. Chỉ tiêu phản ánh dư nợ CVTD và tốc độ tăng trưởng của dư nợ CVTD

Dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng

tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm tài chính.

Chỉ tiêu này mang tính thời điểm, nó thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu

doanh số cho vay tiêu dùng nhằm phản ánh thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng

của ngân hàng tại thời điểm nghiên cứu.

b. Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm

CVTD của ngân hàng

Số lượng khách hàng là tổng số khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng trong

một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng số lượng khách hàng được

tính bằng hiệu số giữa số lượng khách hàng năm t với số lượng khách hàng năm (t1).

c. Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ bình quân khách hàng

Dư nợ bình quân khách hàng là số dư nợ CVTD tính cho một khách hàng đến

giao dịch tại ngân hàng. Chỉ tiêu này phản ánh sự tăng trưởng số dư nợ CVTD bình

quân khách hàng được tính bằng thương số giữa dư nợ CVTD trên số lượng khách

hàng vay vốn.



- 10 d. Chỉ tiêu phản ánh đa dạng hóa sản phẩm CVTD

Chỉ tiêu này phản ánh sự đa dạng về loại hình cho vay tiêu dùng mà ngân

hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm: cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô, cho

vay CBCNV, cho vay NLĐXK…

Tỷ trọng của các sản phẩm cho vay tiêu dùng được tính theo công thức:

Tỷ trọng



=



Dư nợ CVTD sản phẩm (i)

Tổng dư nợ từ hoạt động CVTD



x 100%



1.2.2.2 Tình hình kiểm soát rủi ro CVTD

* Kiêm soát rủi ro:

Kiểm soát hiệu quả rủi ro cho vay liên quan đến việc kiểm soát chặt chẽ mối

quan hệ giữa rủi ro, lợi nhuận và kiểm soát và giảm thiểu rủi ro cho vay trong

nhiều khía cạnh khác nhau chẳng hạn như chất lượng cho vay, mức độ tập trung,

loại tiền tệ, thời gian đáo hạn, các hình thức bảo đảm và các công cụ tín dụng.

Có rất nhiều cách để kiểm soát rủi ro nhưng các ngân hàng chủ yếu căn cứ

vào các chỉ tiêu sau để kiểm soát rủi ro cho vay.

a. Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu (nợ có vấn đề) là các khoản vay có nguy cơ không thu hồi được và

đây là biểu hiện của rủi ro tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh

giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng là tỷ

lệ phần trăm giữa nợ xấu cho vay tiêu dùng và tổng dư nợ CVTD của ngân hàng

thương mại ở một thời điểm nhất định



- 11 b. Tỷ lệ nợ quá hạn

Trong nợ xấu thì nợ quá hạn là bộ phận chủ yếu. Nợ quá hạn là khoản nợ mà

một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay

tiêu dùng là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn cho vay tiêu dùng và tổng dư nợ

CVTD của ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường được tính

theo năm tài chính.

c. Tỷ lệ xóa nợ ròng

Dư nợ xóa ròng CVTD

TL xóa nợ

=

d. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro Tổng dư nợ CVTD

ròng



x 100%



Cho dù được phân loại theo phương pháp nào, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

đối với các nhóm nợ 1, 2, 3, 4, và 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%.

R = max {0, (A-C)} x r

trong đó, R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: giá trị khoản nợ

C: giá trị tài sản bảo đảm (nhân với tỷ lệ phần trăm do Quyết Định

493 quy định đối với từng loại tài sản bảo đảm)

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng CVTD của ngân hàng thương mại

1.2.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng

a. Nhóm nhân tố từ phía khách hàng

- Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng



- 12 - Khả năng tài chính của khách hàng

- Tư cách của khách hàng

b. Nhóm nhân tố khác

- Chính sách kinh tế của Chính phủ và NHNN

- Thị trường cho vay tiêu dùng

- Môi trường chính trị, pháp luật

- Sự cạnh tranh của các ngân hàng

1.2.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng

- Khả năng đáp ứng nguồn vốn

- Chính sách cho vay của ngân hàng

- Quy trình cho vay

- Chất lượng và tính da dạng của các sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng

- Trình độ nghiệp vụ của nhân viên Ngân hàng

- Quy mô hoạt động và uy tín của ngân hàng

- Chính sách marketing

- Công nghệ thông tin



- 13 -



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN

HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH

QUẢNG NAM

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh

Quảng Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam

Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009- 2011



Chỉ tiêu



C/L 2011

C/L 2010 so

Năm

Năm

Năm

so

với năm

2009

2010

2011

với năm

2009

2010

924.719

3.168.393 2.975.281 3.900.000

-193.112

705.033

2.464.492 3.055.967 3.761.000

591.475



1.Tổng VHĐ bình quân

2.Tổng dư nợ

Trong đó:

- Cho vay ngắn hạn

1.235.527 1.358.862 1.747.000

123.335

388.138

316.895

- Cho vay trung, dài hạn 1.228.965 1.697.105 2.014.000

468.140

3. Chênh lệch thu chi

32.896

53.518

75.000

20.622

21.482

4. Trích dự phòng rủi ro

38.073

33.948

11.900

-4.125

-22.048

(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam)



- 14 2.1.4. Về quan hệ khách hàng vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam

Bảng 2.2: Thị phần dư nợ của NHNo&PTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

tại thời điểm cuối năm 2011

Đvt: Triệu đồng

Dư nợ các tổ chức tín dụng trên địa bàn

Ngành nghề kinh tế

Ngân hàng No&PTNT

Tổng

dư nợ

Dư nợ

Tỷ trọng (%)

Nông nghiệp và lâm nghiệp

1.901.781

908.392

47,77

Công nghiệp

4.082.215

730.639

17,90

Xây dựng

3.464.000

244.549

7,06

Thương nghiệp, dịch vụ

2.048.115

408.463

19,94

Hoạt động tiêu dùng

805.550

190.912

23,7

Ngành nghề khác

3.729.342

639.110

17,14

Tổng cộng

16.031.003

3.122.065

19,48

(Nguồn: Phòng tổng hợp Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Nam)

2.2. Phân tích thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT tỉnh

Quảng Nam

2.2.1. Những quy định chung và quy trình CVTD tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng

Nam

2.2.1.1. Đối với CVTD không có thế chấp

2.2.1.2. Đối với CVTD có thế chấp

2.2.1.3 Quy trình CVTD tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam

2.2.2. Thực trạng mở rộng CVTD tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam

2.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng quy mô CVTD



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Gia tăng dư nợ bình quân trên mỗi khách hàng đồng thời kiểm soát chặt chẽ rủi ro CVTD

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×