Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
- Cho vay thấu chi

- Cho vay thấu chi

Tải bản đầy đủ - 24trang

-61.1.2. Cho vay tiêu dùng của NHTM

1.1.2.1. Khái niệm và vai trò cho vay tiêu dùng

a. Khái niệm

Cho vay tiêu dùng được hiểu là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu

chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài

chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình

và xe cộ... Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch...

cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng.

b. Vai trò

- Đối với ngân hàng thương mại

- Đối với người tiêu dùng

- Đối với nhà sản xuất

- Đối với nền kinh tế

1.1.2.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

- Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình

- Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình

- Quy mô của từng món vay thường nhỏ nhưng số lượng các món vay lại lớn

- Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí cao

- Lãi suất cho vay tiêu dùng còn khá cao so với lãi suất cho vay doanh

nghiệp



-7- Nhu cầu đối với các khoản vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co

giãn với lãi suất

- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế

- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao

- Tư cách của khách hàng là yếu tố góp phần quyết định sự hoàn trả của

khoản vay

1.1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng

a. Căn cứ vào phương thức hoàn trả

- Cho vay tiêu dùng trả góp

- Cho vay tiêu dùng phi trả góp

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn

b. Căn cứ vào mục đích vay

- Cho vay tiêu dùng cư trú

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú

c. Căn cứ vào thời hạn cho vay

Căn cứ theo thời gian, cho vay được phân thành 3 loại:

- Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ 12

tháng trở xuống.

- Cho vay tiêu dùng trung hạn: là hình thức cấp tín dụng từ 1 năm đến 5

năm.



-8- Cho vay tiêu dùng dài hạn: là hình thức cấp tín dụng trên 5 năm.

d. Căn cứ vào nguồn gốc các khoản nợ

- Cho vay tiêu dùng gián tiếp

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan)

e. Căn cứ vào tính chất đảm bảo của khoản vay

- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (cho vay bằng tín chấp)

1.2. Mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM

1.2.1. Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng

Mở rộng cho vay tiêu dùng là quá trình gia tăng quy mô cho vay biểu hiện

qua việc tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng. Mở rộng cho vay tiêu dùng được

thực hiện thông qua đa dạng hóa đối tượng khách hàng, đa dạng hóa các hình thức

cho vay tiêu dùng, tăng giá trị các khoản vay tiêu dùng… trong một thời gian nhất

định. Mở rộng CVTD là một khái niệm cụ thể song không phải vì thế mà giới hạn

cách hiểu biết về vấn đề này, cần phải hiểu mở rộng CVTD không chỉ là sự tăng

trưởng về quy mô CVTD mà còn bảo đảm kiểm soát rủi ro.

Mở rộng CVTD của các NHTM được thể hiện ở một số nội dung chủ yếu

sau:

- Phải thoả mãn được tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng

cung cấp, sự đa dạng hoá các hình thức CVTD cũng như các dịch vụ kèm theo.

- Gia tăng dư nợ bình quân trên mỗi khách hàng đồng thời kiểm soát chặt

chẽ rủi ro CVTD



-9- Mở rộng mạng lưới

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình mở rộng cho vay tiêu dùng

1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá quy mô tăng trưởng quy mô cho vay

a. Chỉ tiêu phản ánh dư nợ CVTD và tốc độ tăng trưởng của dư nợ CVTD

Dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng

tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm tài chính.

Chỉ tiêu này mang tính thời điểm, nó thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu

doanh số cho vay tiêu dùng nhằm phản ánh thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng

của ngân hàng tại thời điểm nghiên cứu.

b. Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm

CVTD của ngân hàng

Số lượng khách hàng là tổng số khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng trong

một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng số lượng khách hàng được

tính bằng hiệu số giữa số lượng khách hàng năm t với số lượng khách hàng năm (t1).

c. Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ bình quân khách hàng

Dư nợ bình quân khách hàng là số dư nợ CVTD tính cho một khách hàng đến

giao dịch tại ngân hàng. Chỉ tiêu này phản ánh sự tăng trưởng số dư nợ CVTD bình

quân khách hàng được tính bằng thương số giữa dư nợ CVTD trên số lượng khách

hàng vay vốn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Cho vay thấu chi

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×