Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
c. Nâng cao năng lực cạnh tranh của làng nghề

c. Nâng cao năng lực cạnh tranh của làng nghề

Tải bản đầy đủ - 24trang

21

- Xây dựng thương hiệu cho làng nghề

Một thương hiệu cho làng nghề là điều kiện cần thiết giúp

sản phẩm vươn xa, tránh bị sao chép và cạnh tranh thiếu lành mạnh.

- Xây dựng hệ thống thông tin thị trường

Tận dụng các kênh thông tin sẵn có từ những tổ chức, cơ

quan quản lý nhà nước thì điều đó hoàn toàn có thể thực hiện được.

- Tăng cường hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại

+ Định kỳ tham gia hội chợ triển lãm, trưng bày, giới thiệu

sản phẩm cho làng nghề trong các dịp tổ chức trên cả nước.

+ Xây dựng điểm trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các

trung tâm thương mại, điểm du lịch trong thành phố và các vùng phụ

cận tập trung dân cư đông đúc.

3.2.2. Các giải pháp để phát triển bền vững làng nghề về xã hội

- PTBV LN trên cơ sở đánh giá đúng vai trò làng nghề đối

với định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng

- Quy hoạch phát triển làng nghề cùng với quá trình chuyển

dịch cơ cấu kinh tế của địa phương và quá trình đô thị hóa

- PTBV LN trên cơ sở sử dụng lao động tại địa phương và

chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang công nghiệp

Phát triển bền vững làng nghề khi lực lượng tham gia làm

nghề, thu nhập ngày càng tăng góp phần xóa đói giảm nghèo và gia

tăng sự đóng góp cho xã hội.

Bảng 3.1: Lao động tham gia làm nghề và thu nhập bình

quân của làng nghề năm 2015

Năm

Chỉ tiêu

Lao động tham gia làm nghề (người)

Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng)



2015 (dự kiến)

600

4,0 – 6,0



22

Khi đầu tư phát triển làng nghề phải đưa mục tiêu giải quyết

lao động địa phương thành mục tiêu xã hội để xem xét.

- Phát triển làng nghề theo hướng phục vụ du lịch

+ Tạo dựng làng nghề truyền thống thành các điểm tham

quan du lịch.

- Xây dựng cơ chế quản lý và chia sẻ quyền lợi hợp lý giữa

các bên tham gia vào khu làng nghề.

- Có cơ chế ưu đãi, khuyến khích sự tham gia của các nghệ

nhân, của các doanh nghiệp có uy tín tại làng nghề của địa phương

vào khu làng nghề tập trung.

- Phối hợp với hiệp hội làng nghề thành phố phát hành các

ấn phẩm giúp thông tin, tuyên truyền, quảng bá về làng nghề và lưu

giữ lại những thông tin khoa học và bí quyết của làng nghề lại một

cách lâu dài và bền vững nhất.

- Chú trọng đến việc giới thiệu và thuyết minh cho khách du

lịch về yếu tố lịch sử và văn hoá của làng nghề, cũng như tính độc

đáo của sản phẩm.

- Phát triển làng nghề du lịch trên cơ sở kế thừa và bảo tồn

không gian làng nghề truyền thống.

- Phát triển làng nghề để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện

đại hoá nông thôn đồng thời phải gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc và

bảo vệ môi trường

+ Áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động sản xuất của

làng nghề để đảm bảo “bí quyết cổ truyền trên dây chuyền hiện đại”.

+ Tuyên truyền nâng cao nhận thức về nghề truyền thống ở

làng nghề truyền thống.

3.2.3. Các giải pháp để phát triển bền vững làng nghề về môi trường



Đây là vấn đề lớn mang tính vĩ mô, cần quá trình lâu dài



23

chuẩn bị. Đòi hỏi sự đầu tư lớn, tâm huyết của các nhà khoa học và

sự phối hợp đồng bộ của nhiều ban, ngành và các hộ sản xuất trong

LN. Trọng tâm giải quyết các vấn đề:

Một là: Thực hiện công tác quy hoạch LN. Với hệ thống cơ

sở hạ tầng hoàn chỉnh, sẽ dễ dàng cho việc kiểm soát ô nhiễm, xử lý

chất thải, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Cụ thể, thành phố quy hoạch tổng diện tích sử dụng đất dành

cho làng nghề nước mắm Nam Ô dự kiến 3ha, bố trí từ 80-100 hộ

dân làng nghề. Các hộ dân trong làng nghề sẽ tự chịu chi phí xây

dựng nhà ở và khu vực dành cho sản xuất.

Hai là: Đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng cho LN.

Việc đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn và LN nói riêng là

một biện pháp rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay và chủ yếu tập

trung vào những vấn đề sau:

- Tập trung phát triển hệ thống xử lý chất thải, hệ thống thoát

nước,…

- Về hệ thống giao thông vừa xây dựng, vừa cải tạo bảo

dưỡng hệ thống giao thông hiện có.

- Quy hoạch xây dựng cơ sở nhà xưởng. Có kế hoạch di dời

các hộ sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi cộng đồng dân cư.

Ba là: Đặt hàng các trung tâm khoa học nghiên cứu chuyển

giao công nghệ thích hợp và cải tiến công nghệ sản xuất phù hợp để

hạn chế ô nhiễm môi trường.

Tiêu chí lựa chọn công nghệ tiên tiến bảo vệ môi trường ở

LN là: Công nghệ đơn giản, dễ vận chuyển, vốn đầu tư chi phí thấp,

phù hợp điều kiện sản xuất LN.

Bốn là: Tăng cường tuyên truyền cho người dân trong khu

vực LN về bảo vệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường.



24

Năm là: Theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng

làm, cần sớm có quy hoạch xây dựng cho LN các cụm công nghiệp

vừa và nhỏ.

Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu cần thực hiện để đảm bảo phát

triển bền vững làng nghề về môi trường

Năm

Chỉ tiêu



2015

(dự kiến)



Quy hoạch diện tích làng nghề (ha)

Số hộ sản xuất được tập huấn kiến thức

về môi trường (hộ)



5

100



Cán bộ làng nghề chuyên trách về vấn đề



2



môi trường (người)

Tỷ lệ hộ sản xuất đạt tiêu chuẩn môi

trường (hộ)



>90%



3.3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kết luận

Trong quá trình thực hiện, luận văn không tránh khỏi những

thiếu sót, tác giả mong nhận được những đóng góp nhằm hoàn thiện

việc nghiên cứu của mình. Xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô, bạn

bè, đồng nghiệp, thành viên làng nghề, các cơ quan, ban ngành đã

giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn. Đặc

biệt, trân trọng cảm ơn Thầy giáo PGS. TS Võ Xuân Tiến đã tận tình

giúp đỡ và chỉ dẫn để tác giả hoàn thành luận văn này./.

3.3.2. Kiến nghị

- Đối với làng nghề

- Đối với các cơ quan, ban ngành, các cấp chính quyền, địa

phương từ thành phố đến quận, phường.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Nâng cao năng lực cạnh tranh của làng nghề

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×