Tải bản đầy đủ - 23 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 23trang

4

b. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh

c. Chiến lược cấp chức năng

1.1.2.2. Các loại chiến lược cấp kinh doanh

Chiến lược dẫn

đạo chi phí

Tạo

sự Thấp (chủ yếu

khác biệt bằng giá)

sản phẩm

Phân đoạn Thấp (thị trường

thị trường khối lượng lớn)



Chiến lược tạo

sự khác biệt

Cao (chủ yếu

bẳng sự độc

đáo)

Cao (nhiều phân

đoạn thị trường)



Chiến lược tập

trung

Thấp tới cao

(giá hay độc

đáo)

Thấp (một hay

một vài phân

đoạn)

Năng lực Chế tạo và quản trị Nghiên cứu và Bất kỳ thế

tạo

sự vật liệu

phát triển, bán mạnh nào (tùy

khác biệt

hàng

và thuộc và chiến

marketing

lược chi phí

thấp hoặc khác

biệt hóa)

1.2. Chiến lược marketing

1.2.1. Khái niệm Marketing

1.2.2. Khái niệm chiến lược marketing

Chiến lược marketing là sự lý luận (logic) marketing nhờ đó

một đơn vị kinh doanh hy vọng đạt được các mục tiêu marketing của

mình. Chiến lược marketing bao gồm các chiến lược chuyên biệt liên

quan đến những thị trường mục tiêu, marketing-mix và ngân sách

marketing.[3]

1.2.3. Vai trò của chiến lược marketing

1.2.4. Chiến lược marketing

Kể từ khi Ansoff xuất bản cuốn sách Chiến lược công ty vào

giữa năm 60 của thế kỷ trước, hoạch định chiến lược bắt đầu cạnh tranh

với marketing về các nguyên tắc phát triển chiến lược. Thời điểm suốt



5

những năm 70 là thời điểm xuất hiện ngày càng nhiều các bộ phận hoạch

định chiến lược. Marketing rơi vào vị thế yếu hơn và các kế hoạch

marketing trở nên phụ thuộc vào các kế hoạch chiến lược vốn được

những nhà hoạch định chiến lược ở cấp cao của công ty đưa ra.



1.2.4.1. Các quyết định marketing ở các cấp chiến lược

1.2.4.2. Hoạch định chiến lược marketing

1.2.4.3. Lập kế hoạch marketing ở cấp độ sản phẩm

a. Bản tóm tắt cho lãnh đạo và mục lục.

b. Tình huống marketing hiện tại.

c. Phân tích cơ hội và các vấn đề.

d. Thiết lập các mục tiêu.

e. Chiến lược Marketing.

f. Chương trình hành động.

g. Dự toán lợi nhuận và chi phí.

h. Kiểm soát.

1.3. Tiến trình xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm

1.3.1. Phân tích môi trường marketing

1.3.1.1. Phân tích môi trường bên ngoài

a/ Các kỹ thuật phân tích môi trường bên ngoài

b/ Môi trường vĩ mô

c/ Phân tích nghành và cạnh tranh

* Sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E.porter

*Phân tích khách hàng: Thị trường tiêu dùng và hành vi người tiêu

dùng, Thị trường tổ chức và hành vi của tổ chức

* Phân tích trạng thái ngành



6

* Các yếu tố quyết định thành công

1.3.1.2. Phân tích môi trường bên trong

a/ Phân tích nguồn lực

b/ Phân tích khả năng tiềm tàng

c/ Xác định năng lực cốt lõi

1.3.2. Mục tiêu chiến lược marketing

Mục tiêu marketing xuất phát từ mục tiêu kinh doanh của

công ty và phải phù hợp với nó. Mục tiêu của chiến lược marketing

thể hiện các chỉ tiêu cơ bản mà chiến luợc marketing đó cần đạt

được, dựa trên những căn cứ chủ yếu sau:

- Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp.

- Mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

- Các kết quả từ phân tích môi trường marketing.

- Các khả năng và nguồn lực hoạt động marketing.

1.3.3. Lựa chọn thị trường mục tiêu

Các biến số phân đoạn chủ yếu trong thị trường tổ chức (1)

Biến nhân khẩu

Ngành; kích cỡ công ty; Địa điểm

Biến hoạt động

Công nghệ sử dụng; tình trạng sử dụng; nhu

cầu về dịch vụ

Quy cách mua hàng Tính tập trung của chức năng mua hàng;

Cấu trúc quyền lực; Bản chất các mối quan

Biến số tình huống



hệ; chính sách mua; các điều kiện mua hàng

Khẩn cấp; Khả năng ứng dụng; Quy mô đơn



hàng

Các đặc điểm cá Tính tương đồng giữa khách hàng và người

nhân



bán và các giá trị theo đuổi; Thái độ đối phó

với rủi ro; Lòng trung thành.



7

1.3.3.1. Đo lường và dự báo nhu cầu thị trường

1.3.3.2. Phân đoạn thị trường

1.3.3.3. Đánh giá các phân đoạn thị trường

Đánh giá các phân đoạn thị trường là nhằm để xác định được

mức độ hấp dẫn của mỗi đoạn thị trường đối với việc thực hiện mục

tiêu của công ty. Để đánh giá các phân đoạn thị trường người ta có

thể sử dụng 3 tiêu chuẩn cơ bản sau đây:

+ Qui mô và sự tăng trưởng của từng phân đoạn thị trường

+ Độ hấp dẫn của từng phân đoạn thị trường

+ Các mục tiêu và khả năng của công ty

1.3.3.4. Lựa chọn thị trường mục tiêu

a. Tập trung vào một phân đoạn thị trường:

b. Chuyên môn hoá có chọn lọc:

c. Chuyên môn hoá sản phẩm:

d. Chuyên môn hoá theo thị trường:

e. Phục vụ toàn bộ thị trường:

1.3.4. Định vị sản phẩm

1.3.4.1. Khái niệm định vị sản phẩm

1.3.4.2. Các lựa chọn của việc định vị

1.3.5. Các chính sách marketing

Các chính sách marketing dựa trên cơ sở hai hoạt động chính

là phân đoạn thị trường và định vị sản phẩm. Các chính sách cụ thể

thường được xây dựng trên cơ sở các quyết định marketing.

1.3.5.1. Chính sách sản phẩm

- Quyết định về danh mục sản phẩm, loại sản phẩm.



8

- Quyết định về nhãn hiệu, bao bì sản phẩm.

- Quyết định về dịch vụ khách hàng.

- Quyết định về phát triển sản phẩm mới.

1.3.5.2. Chính sách giá

- Giá là số tiền thỏa thuận giữa người mua và người bán về

sự trao đổi một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định.

- Những căn cứ chủ yếu của việc định giá

- Phương pháp định giá sản phẩm: Để quyết định giá cho một

sản phẩm, doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều phương pháp định giá

khác nhau: Định giá dựa vào chi phí, Định giá theo lợi nhuận mục

tiêu, Định giá theo người mua, Định giá dựa vào cạnh tranh.

- Điều chỉnh giá.

- Thay đổi giá.

1.3.5.3. Chính sách phân phối

- Kênh phân phối.

- Vai trò của kênh phân phối.

- Thiết kế kênh phân phối: Doanh nghiệp có thể lựa chọn một

trong các hình thức phân phối sau: Chính sách phân phối độc quyền,

Chính sách phân phối có chọn lọc, Chính sách phân phối rộng rãi.

- Quản trị kênh phân phối.

1.3.5.4. Chính sách truyền thông cổ động

- Đối tượng cổ động.

- Mục tiêu cổ động.

- Thiết kế thông điệp.

- Yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu hệ thống cổ động.



9

Hệ thống các công cụ cổ động gồm có 5 công cụ chủ yếu đó

là: quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp, marketing trực tiếp và

quan hệ công chúng.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ

CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM ỐNG

NHỰA CỦA CÔNG TY TNHH HÓA NHỰA ĐỆ NHẤT TẠI

THỊ TRƯỜNG MIỀN TRUNG

2.1. Khái quát về Công ty TNHH hóa nhựa Đệ Nhất

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

- Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hóa Nhựa Đệ Nhất được thành lập

vào năm 1994, là đơn vị liên doanh giữa Công ty Công Nghiệp Nhựa

TaYing (Đài Loan) và Công ty TNHH TM Sản Xuất Hiệp Hưng (Việt

Nam). Sản phẩm chính của công ty là ống nhựa và phụ tùng uPVC

chuyên ngành cấp thoát nước, bưu điện, điện lực, đặc biệt các qui

cách ống đường kính lớn đến 1200mm. Các sản phẩm chịu áp lực

cao, chịu va đập tốt hoàn toàn không chứa độc tố chì, an toàn sức

khỏe cho người sử dụng.

- Hiện công ty đã mở rộng thị trường ra cả nước với hoạt động hiệu

quả của 2 nhà máy tại Tỉnh Long An và tỉnh Hải Dương cùng với 2

chi nhánh tại TPHCM, Hà Nội, và 3 văn phòng đại diện tại Đà Nẵng,

Nha Trang, Cần Thơ, đã và đang khẳng định ưu thế về chất lượng,

nhân lực, kỹ thuật và tiến từng bước vững chắc trên thị trường nhựa.

Tên viết tắt và giao dịch: Công ty TNHH hóa nhựa Đệ Nhất

Địa chỉ trụ sở chính: Q.1, Tp.HCM

Điện thoại: 08.62915599 – Fax: 08.62915598



10

Website: www.nhuadenhat.vn



Email: cntphcm@nhuadenhat.vn



2.1.2. Lĩnh vực hoạt động

- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất: Ống từ Ө16x1.5 đến Ө630x30.0

và phụ kiện uPVC từ Ө21 đến Ө315 và Kinh doanh: Ống và phụ

kiện uPVC

- Phạm vi kinh doanh: Công ty được quyền tiến hành các hoạt động

kinh doanh như quy định trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

và điều lệ tổ chức hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.1. Tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm ống nhựa Đệ Nhất

2.2.2. Thị trường tiêu thụ

STT

I

II

III

IV



Thị

trường

Miền

Nam

Tây

Nguyên

Miền

Trung

Miền

Bắc



Tổng



Năm 2009

Giá tri

TT

(1000đ)

(%)



Năm 2010

Giá tri

TT

(1000đ)

(%)



2011

Giá tri

(1000đ)



TT

(%)



86.066.232



40,0%



107.959.714



42,8%



122.405.096



43,4%



25.274.838



11,7%



23.947.044



9,5%



26.147.199



9,3%



66.888.972



31,1%



71.012.928



28,2%



77.250.293



27,4%



36.935.539



17,2%



49.154.458



19,5%



56.450.670



20,0%



215.165.581



100,0%



252.074.144



100,0%



282.253.258



100,0%



(Nguồn: Công ty ống nhựa Đệ Nhất)

2.3. Tình hình tiêu thụ ống nhựa tại thị trường Miền Trung

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm qua các năm

Sản phẩm



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(23 tr)

×