Tải bản đầy đủ - 25 (trang)
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI VNPT NINH THUẬN

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI VNPT NINH THUẬN

Tải bản đầy đủ - 25trang

10

hợp toàn bộ doanh thu, chi phí của các trung tâm và các phòng ban để

xác định lãi lỗ.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại VNPT Ninh Thuận: gồm kế

toán trưởng, kế toán tổng hợp và các kế toán phần hành.

2.2. Thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại VNPT

Ninh Thuận

Phân cấp quản lý được thực hiện dựa theo điều lệ tổ chức và hoạt

động của VNPT Ninh Thuận do Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu

chính Viễn thông Việt Nam qui định.

2.2.1. Phân cấp quản lý tài chính tại VNPT Ninh Thuận

*Giám đốc VNPT Ninh Thuận: Chịu trách nhiệm hoạt động,

xây dựng định hướng phát triển, kế hoạch tài chính của của VNPT

Ninh Thuận…

* Phó giám đốc kinh doanh

- Quyết định các vấn đề thuộc lĩnh vực kinh doanh

- Quản lý bán hàng ở các phòng ban, trung tâm, cửa hàng bán lẻ…

- Quyết định giá bán các sản phẩm dịch vụ, chi phí bán hàng

cũng như mức công nợ cho khách hàng.

* Phó giám đốc kỹ thuật

- Điều hành và chịu trách nhiệm về qui trình sản xuất của VNPT

Ninh Thuận

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm.

* Các phòng ban

- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của mình.

- Không có sự chủ động trong đầu tư, mua sắm và thanh lý tài sản.

* Các trung tâm hạch toán phụ thuộc: Được VNPT Ninh Thuận

giao vốn, tài sản để quản lý và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh

doanh, chịu trách nhiệm là giám đốc các trung tâm…



11

* Các trung tâm hạch toán báo sổ: Được VNPT Ninh Thuận

giao vốn, tài sản để quản lý và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh

doanh, chịu trách nhiệm là giám đốc các trung tâm…

Nhận xét:

Với sự phân cấp quản lý tài chính như trên, có thể thấy rằng:

- Cơ cấu quản lý tại VNPT Ninh Thuận tương đối chặt chẽ, mỗi

cấp quản lý có những quyền hạn và nhiệm vụ riêng phục vụ cho mục

tiêu sản xuất kinh doanh của toàn đơn vị.

- Tuy nhiên, để kế toán trách nhiệm phát huy tác dụng cần có sự

phân quyền rõ ràng, cụ thể hơn nữa cho từng tổ; trạm trực thuộc các

trung tâm.

2.2.2. Phân cấp công tác lập kế hoạch

Việc lập kế hoạch là một nội dung cơ bản và quan trọng trong

VNPT Ninh Thuận. Kế hoạch được xây dựng có thể dài hạn và ngắn

hạn. Đây là căn cứ để xác định mức độ thực hiện và hoàn thành các

chỉ tiêu đề ra.

Nhìn chung việc phân cấp lập kế hoạch có những nội dung chính

sau đây:

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh: gồm kế hoạch doanh thu, chi phí.

- Kế hoạch đầu tư phát triển

- Kế hoạch Phát triển các dịch vụ mới

Vào quí 4 hàng năm VNPT Ninh Thuận tiến hành lập dự toán

cho năm tiếp theo.

Nhận xét:

Qua nghiên cứu công tác lập kế hoạch của VNPT Ninh Thuận,

thấy rằng công tác lập kế hoạch SXKD tại đơn vị thực hiện khá

thường xuyên, định kỳ vào cuối năm. Tuy nhiên, việc lập kế hoạch

XSKD chưa được chi tiết, cụ thể, chưa được xây dựng từ cấp thấp



12

nhất đến cấp cao nhất cụ thể là từ các tổ, trạm Viễn thông đến ban

giám đốc của VNPT Ninh Thuận theo phân cấp quản lý của đơn vị.

2.2.3. Phân cấp về cung cấp các sản phẩm, dịch vụ

– thiết bị đầu cuối

- VNPT Ninh Thuận trực tiếp ký hợp đồng với các công ty dọc

VTN, VTI, VDC… về cung cấp đường truyền: liên tỉnh, quốc tế…, trực

tiếp ký hợp đồng cho thuê đường truyền, nhà trạm, cơ sở hạ tầng.

- VNPT Ninh Thuận ủy quyền cho các trung tâm:

+ Được trực tiếp ký hợp đồng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thiết bị đầu cuối cho khách hàng theo đúng qui trình cung cấp các

dịch vụ Viễn thông do VNPT Ninh Thuận ban hành.

+ Thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng và chăm sóc khách hàng.

+ Bán các sản phẩm, dịch vụ - thiết bị đầu cuối đến tận tay khách hàng.

Các trung tâm phải xây dựng được kênh bán lẻ phù hợp và hiệu quả.

2.2.4. Các công cụ đánh giá thành quả quản lý tại

VNPT Ninh Thuận

2.2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá thành quả quản lý tại VNPT Ninh Thuận

a, Các chỉ tiêu đánh giá thành quả sản xuất kinh doanh và

công tác ĐTXDCB tại VNPT Ninh Thuận

Cấp đánh giá

VNPT

Các

Chỉ tiêu

Cách tính

Ninh

trung

Thuận

tâm

1. Tỷ suất lợi Lợi nhuận trước thuế/

X

nhuận

doanh thu

2. Hiệu suất sử Số thuê bao có trên

dụng tài sản

mạng/ Tổng dung lượng

tài sản

3. Năng suất lao Tổng doanh thu/ Số lao

động

động bình quân

4. Doanh thu

DT VT-CNTT + DT



X



X



X



X



X



X



13

KDTM + DT HĐTC

CP VT-CNTT + CP

X

X

KDTM + CP HĐTC

6. Lợi nhuận

Chênh lệch thu chi =

X

Tổng doanh thu – tổng

chi phí.

7. Phát triển Tổng số máy PT trong

X

X

thuê bao

kỳ - Tổng số máy cắt

giảm trong kỳ

8. Thu nợ cước = 99% Tổng nợ cước

X

X

VT-CNTT

VT-CNTT phát sinh.

9. Tỷ lệ thực Khối lượng thực hiện /

X

hiện Khối lượng Khối lượng kế hoạch

ĐTXDCB.

10. Tỷ lệ giải Số đã giải ngân/ số vốn

X

ngân các dự án đã được cấp

đầu tư

11. Tỷ lệ dự án Số dự án hoàn thành/ số

X

hoàn thành

dự án kế hoạch

Các chỉ tiêu này dùng so sánh giữa thực tế và dự

5. Chi phí



toán để đánh giá hiệu quả kinh doanh và công tác

ĐTXDCB của VNPT Ninh Thuận.

Nhận xét:

Qua các chỉ tiêu đánh giá thành quả quản lý mà VNPT Ninh

Thuận đang áp dụng kết hợp với bảng số liệu minh họa kết quả thực

hiện kế hoạch SXKD của trung tâm Viễn thông Phan Rang năm 2011,

ta thấy rằng VNPT Ninh Thuận đã xây dựng được hệ thống chỉ tiêu

đánh giá thành quả quản lý tại đơn vị mình. Tuy nhiên, các chỉ tiêu

đánh giá doanh thu – chi phí còn chung chung, chưa đi vào cụ thể, chi

tiết và chưa sát với chiến lược kinh doanh của đơn vị, đặc biệt là các

mục tiêu hướng đến khách hàng mà doanh nghiệp đã đề ra.

b, Các chỉ tiêu đánh giá thành quả cung cấp sản phẩm, dịch

vụ - thiết bị đầu cuối

- Số lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ - thiết bị đầu cuối bán

ra trong kỳ.



14

- Chỉ tiêu về thời gian thiết lập dịch vụ được qui định trong qui trình.

- Chỉ tiêu về thời gian khắc phục sự cố thuê bao.

- Chỉ tiêu về số lượng thuê bao mất liên lạc/ số lượng máy trong

khu vực.

- Số lượng dịch vụ mới đã nghiệm thu bàn giao/ Số lượng nhu

cầu khách hàng/ khách hàng giao.

- Số lượng thuê bao doanh thu cao rời mạng.

2.2.4.2. Tổ chức hệ thống báo cáo nội bộ trong VNPT Ninh Thuận

Biểu 2.1. Qui định lập báo cáo kế toán nội bộ tại VNPT Ninh Thuận

Chỉ tiêu

Đơn vị thực hiện

Hệ thống báo cáo

1. Doanh thu

Phòng kế toán

Biểu

02-05/GTGTVNPT Ninh

BCVT “Sản lượng,

Thuận và các

doanh thu VT-CNTT và

trung tâm

thuế giá trị gia tăng”

2. Chi phí

Phòng kế toán

Biểu 02-KTNB “Chi phí

VNPT Ninh

sản xuất kinh doanh theo

Thuận và các

yếu tố”

trung tâm

3. Chi phí khấu hao

Phòng kế toán

Bảng tính khấu hao tài

TSCĐ

VNPT Ninh

sản cố định.

Thuận

4. Chi phí sửa chữa

Phòng kế toán

Chi phí sửa chữa tài sản cố

TSCĐ

VNPT Ninh Thuận định kế hoạch và thực hiện.

5. Chi phí quảng cáo, Phòng kinh doanh Bảng báo cáo thực hiện

khuyến mại

tiếp thị

chi phí quảng cáo,

khuyến mại.

6. Chi trích lập dự

Phòng kế toán

- Báo cáo trích lập dự

phòng

VNPT Ninh

phòng nợ phải thu khó đòi

Thuận

- Báo cáo trích lập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho.

7. Lợi nhuận

Phòng kế toán

- Biểu B02A-DN “Báo

VNPT Ninh

cáo kết quả hoạt động

Thuận

kinh doanh”

- Biểu B08-KTNB “Báo

Phòng kế toán

cáo tổng hợp doanh thuVNPT Ninh

chi phí



15



8. Tỷ lệ thực hiện

Khối lượng ĐTXDCB.

9. Tỷ lệ giải ngân



Thuận và các

trung tâm

Phòng ĐT-XDCB

Phòng kế toán

VNPT Ninh Thuận



Biểu B03/CĐT “Báo cáo

tổng hợp thực hiện khối

lượng đầu tư và xây dựng”

Biểu 03/NB-CĐT “Báo

cáo thực hiện vốn đầu tư”



Nhận xét:

- Qua tìm hiểu các báo cáo kế toán nội bộ, thấy rằng thông tin

trong các báo cáo chỉ đơn thuần giúp ban giám đốc có thông tin về

kết quả sản xuất kinh doanh, mức độ hoàn thành của toàn VNPT

Ninh Thuận cũng như các trung tâm. Các báo cáo nội bộ chưa quan

tâm đến việc cung cấp thông tin phục vụ cho việc đánh giá tình hình

thực hiện kế hoạch, chưa đánh giá được hiệu quả hoạt động của

từng tổ, trạm của từng trung tâm nên chưa phục vụ nhiều cho yêu

cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Đối với bảng chi phí SXKD theo yếu tố, đơn vị đã xây dựng

được bộ mã chi phí theo yếu tố: chi phí tiền điện, nước mua ngoài có

mã số 07.02…, tuy nhiên đơn vị chưa xây dựng được mã số của từng

trung tâm chi phí cho nên không thể xác định được chi phí của từng

trung tâm chi phí.

- Thiếu một số báo cáo đánh giá thành quả các trung tâm trách

nhiệm: thiếu báo cáo đánh giá thành quả của trung tâm đầu tư,

trung tâm lợi nhuận.

2.3. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại

VNPT Ninh Thuận

2.3.1. Ưu điểm

Một là: Cơ cấu tổ chức bộ máy của VNPT Ninh Thuận hiện nay

tương đối phù hợp với tình hình SXKD, mức độ phân quyền hợp lý.



16

Thực hiện chế độ quản lý mà trách nhiệm và quyền lực cao nhất

thuộc về người đứng đầu. Đây là một trong những điều kiện đầu tiên

để có thể thực hiện được công tác kế toán trách nhiệm.

Hai là: VNPT Ninh Thuận đã có qui định yêu cầu các đơn vị

trực thuộc định kỳ lập các báo cáo nội bộ về tình hình hoạt động kinh

doanh. Căn cứ báo cáo các trung tâm, phòng kinh doanh và phòng

KTTK-TC sẽ tổng hợp số liệu để lập báo cáo cung cấp thông tin cho

Ban Giám đốc VNPT Ninh Thuận. Việc tổ chức cung cấp thông tin

như trên đã đáp ứng được nhu cầu thông tin cho việc áp dụng hệ

thống kế toán trách nhiệm.

Ba là: Bộ máy kế toán và hệ thống báo cáo kế toán ở VNPT

Ninh thuận và các đơn vị trực thuộc được tổ chức hợp lý.

Bốn là: Việc áp dụng phần mềm kế toán theo đặc thù tại VNPT

Ninh Thuận cũng như tại các đơn vị trực thuộc hỗ trợ rất tích cực cho

công tác kế toán.

2.3.2. Một số vấn đề còn tồn tại

Một là: Việc phân cấp quản lý tài chính tại VNPT Ninh Thuận đã

thực hiện nhưng chưa hình thành nên các trung tâm trách nhiệm riêng

biệt cho từng bộ phận, tổ, trạm. Hiện nay, VNPT Ninh Thuận chỉ tồn

tại trung tâm lợi nhuận là toàn VNPT Ninh Thuận và người đứng đầu

là Giám đốc VNPT Ninh Thuận trong khi đó vai trò của các trung

tâm khác chưa được thể hiện rõ nét. Vì vậy, khi kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh được xác định, VNPT Ninh Thuận rất khó khăn

trong việc tìm ra nguyên nhân cho sự sai biệt với kế hoạch đề ra.

Hai là: Công tác phân tích chi phí, doanh thu chưa được quan

tâm chú trọng đúng mức. VNPT Ninh Thuận mới chỉ dừng lại ở việc

so sánh doanh thu, chi phí để đánh giá mức độ biến động của chúng

với kế hoạch và so với cùng kỳ năm trước, chưa chú trọng đến việc



17

đánh giá thành quả của các trung tâm trong việc kiểm soát chi phí,

doanh thu, lợi nhuận.

Ba là: Công tác lập kế hoạch tại VNPT Ninh Thuận chưa gắn

trách nhiệm trong một tổ chức được phân quyền. Cụ thể là trong các

bảng kế hoạch của VNPT Ninh Thuận chưa xây dựng được các chỉ

tiêu đánh giá từng tổ, trạm, từng trung tâm, và toàn VNPT Ninh

Thuận.

Bốn là: Hệ thống báo cáo thành quả ở VNPT Ninh Thuận chưa

được thiết lập đầy đủ. Thực tế cho thấy các báo cáo này còn thể hiện

ít nội dung của kế toán quản trị, đồng thời chưa cung cấp được thông

tin cụ thể và chi tiết mức đóng góp của từng bộ phận vào mục tiêu

chung của toàn VNPT Ninh Thuận.

Năm là: Phòng kinh doanh, phòng KTTK-TC tổng hợp thông tin

từ các báo cáo của các đơn vị trực thuộc, chưa thể hiện được sự phân

tích đánh giá, so sánh giữa các đơn vị trong hoạt động kinh doanh và

các lĩnh vực kinh doanh với nhau. Trong thực tế thông tin này rất cần

thiết cho nhà quản trị cấp cao trong việc ra quyết định đầu tư của

mình.

Sáu là: Tổ chức bộ máy kế toán: Nhân lực làm việc tại phòng kế

toán hiện còn thiếu, cụ thể là thiếu kế toán tổng hợp, hiện nay phó

phòng kế toán đang kiêm kế toán tổng hợp. Đội ngũ kế toán tại các

TTVT còn mỏng, có đơn vị chỉ có hai kế toán, trình độ chuyên môn

nghiệp vụ của đội ngũ làm công tác kế toán tại các đơn vị trực thuộc

còn hạn chế dẫn đến việc phân tích, kiểm tra và đánh giá số liệu chưa

cao, chưa đáp ứng yêu cầu nhà quản lý.

Bảy là: Công tác kế toán tại VNPT Ninh Thuận tập trung chủ

yếu vào kế toán tài chính. Đối với kế toán quản trị, đặc biệt là kế toán

trách nhiệm thì chưa thực sự quan tâm.



18



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương II, luận văn đã khái quát và đánh giá được thực

trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại VNPT Ninh Thuận



19



CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ

TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI VNPT NINH THUẬN

3.1. Một số định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm

tại VNPT Ninh Thuận.

Để đáp ứng được các yêu cầu trên, tác giả đưa ra một số định

hướng và giải pháp xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm tại VNPT

Ninh Thuận như sau:

- Tổ chức kế toán trách nhiệm theo cơ cấu phân cấp quản lý.

- Tổ chức các trung tâm trách nhiệm và hoàn thiện bộ máy kế

toán nhằm đáp ứng việc phân tích, kiểm tra, đánh giá thông tin trong

các trung tâm trách nhiệm.

- Hoàn thiện công tác đánh giá thành quả quản lý, hệ thống báo

cáo kế toán trách nhiệm của các trung tâm trách nhiệm

- Hoàn thiện hệ thống báo cáo dự toán của các trung tâm trách nhiệm.

3.2. Hoàn thiện công tác phân cấp quản lý và xây dựng các trung

tâm trách nhiệm theo mô hình mới

3.2.1. Hoàn thiện công tác phân cấp quản lý

Theo đó cơ cấu phân cấp quản lý của VNPT Ninh Thuận sẽ được

tổ chức thành ba cấp quản lý như sau:

* Cấp thứ 1: Các tổ, trạm Viễn Thông trực thuộc các trung tâm

của VNPT Ninh Thuận. Nhà quản trị của cấp này là các tổ trưởng,

trạm trưởng.

* Cấp thứ 2: là các trung tâm. Nhà quản trị cấp này là các giám đốc

trung tâm và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động SXKD của trung tâm.

* Cấp thứ 3: VNPT Ninh Thuận - là cấp quản lý cao nhất, chịu

trách nhiệm toàn diện mọi mặt hoạt động SXKD của VNPT Ninh

Thuận kể cả doanh thu, chi phí, lợi nhuận và vốn đầu tư. Nhà quản trị



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI VNPT NINH THUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(25 tr)

×
x