Tải bản đầy đủ - 27 (trang)
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KHÁNH HÒA.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KHÁNH HÒA.

Tải bản đầy đủ - 27trang

7

 Các hoạt động chính:

 Huy động vốn

 Cho vay, đầu tư

 Bảo lãnh

 Thanh toán và tài trợ thương mại

 Ngân quỹ

 Thẻ và ngân hàng điện tử

 Hoạt động khác

2.1.2.2 Sơ đồ mô hình tổ chức và mạng lưới của VietinBank

Khánh Hòa:

Các phòng nghiệp vụ bao gồm: Phòng Kiểm tra kiểm soát

nội. Phòng Kế toán. Phòng Tổ chức hành chính. Phòng Ngân quỹ.

Tổ Quản lý rủi. Phòng Thông tin Điện toán. Phòng khách hàng

doanh. Phòng khách hàng cá nhân. 5 phòng giao dịch loại 1. 2

phòng giao dịch loại 2.

2.1.3 Khái quát tình hình kinh doanh của VietinBank Khánh

Hòa giai đoạn 2008-2010.

- Nguồn nhân lực của VietinBank Khánh Hòa từ năm 2008

– 2010 không có sự biến động nhiều, tăng cao nhất năm 2010 là 6

nhân lực..

- Nguồn lực tài chính: tổng tài sản của VietinBank Khánh

Hòa không ngừng tăng trưởng qua các năm 2008 – 2010 từ 1.951 tỷ

đồng năm 2008 đến 2.800 tỷ đồng năm 2010.

- Công nghệ thông tin: các hệ thống vẫn chưa được hoàn

chỉnh nên VietinBank đang có các giải pháp thay thế để đảm bảo

công việc được xử lý thông suốt, an toàn và hiệu quả.



8

2.1.4 Thực trạng tình hình hoạt động tại VietinBank Khánh

Hòa:

2.1.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Lợi nhuận của VietinBank Khánh Hòa không ngừng tăng

trưởng qua các năm 2008 – 2010 mà đỉnh cao là năm 2009 với lợi

nhuận đạt được trên 85.016 tỷ đồng.

Tình hình huy động vốn và cho vay tại VietinBank Khánh

Hòa vẫn tăng đều qua các năm 2008 – 2010. Năm 2010 là năm có

sự gia tăng về huy động cũng như cho vay cao nhất trong giai đoạn

2008 – 2010.

2.1.4.2 Tình hình huy động vốn:

Giai đoạn 2008 – 2010 nhìn chung tốc độ huy động vốn của

chi nhánh tăng dần theo từng năm. Năm 2009 vốn huy động đạt

1.502tỷ đồng tăng so với năm 2008 là 96 tỷ đồng, tương đương với

tỷ lệ tăng là 6,83%. Trong bối cảnh tình hình tài chính thế giới năm

2009 có nhiều biến động lớn song chi nhánh vẫn giữ được mức tăng

trưởng khả quan.

Để hoàn thành tốt kế hoạch đã đặt ra, Vietinbank Khánh

Hòa đã tích cực thúc đẩy mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa các loại

hình dịch vụ ngân hàng như: tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc

linh hoạt; tiết kiệm lãi suất bậc thang theo số dư thực gửi, tiết kiệm

dự thưởng, phát hành chứng chỉ tiền gửi.

2.1.4.3 Tình hình sử dụng vốn

VietinBank Khánh Hòa cũng không nằm ngoài tình hình

chung của cả nước khi tín dụng trong năm 2009 so với năm 2008

không mấy tăng trưởng, cụ thể chỉ đạt khoảng 110% so với năm

2008 (thấp nhất giai đoạn 2008 – 2010). Doanh số cho vay năm



9

2010 đạt mức 2.357 tỷ đồng.

Nhìn tổng thể, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tăng trưởng

qua các năm 2008 – 2010, đặc biệt không có nợ xấu. Xét về cơ cấu

dư nợ theo thời gian, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm doanh số lớn

trong tổng dư nợ, tiếp theo là dài hạn, trung hạn chiếm tỷ trọng nhỏ

trong tổng dư nợ.

2.1.4.4 Về các hoạt động thu dịch vụ phí:

Thu dịch vụ phí tại VietinBank Khánh Hòa chỉ chiếm một

tỷ trọng rất nhỏ trong tổng phí dịch vụ tại Chi nhánh. Các dịch vụ

ngân hàng điện tử cũng không ngừng phát triển, gia tăng nhiều tiện

ích và mở rộng mạng lưới..

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI

VỚI DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KHÁNH

HÒA.

2.2.1 Phân tích tăng trưởng dư nợ cho vay các doanh nghiệp tại

VietinBank Khánh Hòa:

Về tốc độ tăng trưởng dư nợ tại VietinBank Khánh Hòa qua

các năm, ta cũng thấy: cơ cấu đầu tư cũng dần dần được thay đổi, tỷ

trọng dư nợ các doanh nghiệp ngày càng tăng lên, năm 2008 chỉ

chiếm 69,51%, đến năm 2010 tỷ lệ này đã đạt 79,35%. Tốc độ tăng

trưởng dư nợ cho vay tại Vietinbank Khánh Hòa cũng tăng dần

trong những năm vừa qua.

Việc mở rộng cho vay các doanh nghiệp cho thấy đã có

những sản phẩm tín dụng hấp dẫn cho khách hàng, uy tín ngân hàng

được đảm bảo và nâng cao.

Từ năm 2008 tới năm 2010, tỷ trọng cho vay ngắn hạn của

Chi nhánh đã có sự thay đổi giảm, nhưng vẫn giữ tỷ trọng cao. các



10

dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp tỉnh Khánh Hòa tại

VietinBank Khánh Hòa tập trung chủ yếu vào loại hình DNTN,

CTCP, CTY TNHH chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu dư

nợ cho vay loại hình hoạt động

Tình hình cho vay các doanh nghiệp ở các NHTM nhà

nước cũng như NHTM cổ phần trong những năm vừa qua tăng

trưởng mạnh. Điều đó cho thấy rằng, nhu cầu mở rộng SXKD của

các doanh nghiệp ngày càng tăng cao.

VietinBank Khánh Hòa tập trung hoàn thiện phát triển

mạng lưới rộng khắp, góp phần nâng cao giá trị thương hiệu, tăng

khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị phần.

2.2.2 Phân tích tăng trưởng khách hàng doanh nghiệp vay vốn

tại VietinBank Khánh Hòa giai đoạn 2008 - 2010.

2.2.2.1 Cơ cấu loại hình khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại

VietinBank Khánh Hòa.

Cùng với sự gia tăng về dư nợ của loại hình doanh nghiệp

TN, CTCP, CTY TNHH là sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp từ

428 doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 68% đến 1.773 doanh nghiệp

chiếm tỷ trọng 91%.

2.2.2.2 Cơ cấu ngành nghề khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại

VietinBank Khánh Hòa.

Trong thời gian qua, hoạt động cho vay đã có sự mở rộng ở

hầu khắp các ngành nghề, các lĩnh vực thể hiện qua mức dư nợ gia

tăng ở hầu hết các lĩnh vực mỗi năm. Tuy nhiên cơ cấu ngành nghề

cho vay của ngân hàng ít có sự biến động lớn. Các ngành Thương

nghiệp, xây dựng, công nghiệp chủ yếu là công nghiệp chế biến vẫn

chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu dư nợ cho vay của ngân hàng.



11

Năm 2008, tỷ trọng cho vay của VietinBank Khánh Hòa đối

với ngành xây dựng là 24,02% - một tỷ trọng rất lớn, đối với công

nghiệp là 15,79%, đối với ngành thương nghiệp là: 11.67%. Tới

năm 2009, các con số trên lần lượt tương ứng là: 10,11%; 24,14%;

25,42% và năm 2010 là: 10,47%; 19,06%; 23,48%. Điều này có

nghĩa là VietinBank Khánh Hòa đã ngày càng đa dạng hoá và cân

đối tỷ trọng cho vay đối với các ngành SXKD khác nhau. Một vấn

đề quan trọng ở đây là: đa dạng hoá ngành nghề cho vay đồng nghĩa

với việc phân tán rủi ro theo ngành nghề cho các khoản vay.

2.2.3 Phân tích thực trạng tăng trưởng dư nợ bình quân khách

hàng tại VietinBank Khánh Hòa giai đoạn 2008 - 2010:

Mức tăng trưởng dư nợ bình quân của VietinBank Khánh

Hòa hàng năm đều giảm là do nhiều dự án vay vốn không đảm bảo

đủ các điều kiện vay vốn trung và dài hạn do VietinBank ban hành.

Tỷ lệ dự án không được vay vốn do không đảm bảo đủ các điều

kiện vay vốn là không nhỏ. Có 3 điều kiện mà các doanh nghiệp

thường không thoả mãn được là không đảm bảo vốn tự có bằng

30% tổng số vốn đầu tư của dự án, thiếu tài sản thế chấp và tổ chức

hạch toán kế toán không đúng pháp luật về kế toán thống kê.

2.2.4 Phân tích việc đa dạng hóa các phương thức cho vay tại

VietinBank Khánh Hòa giai đoạn 2008 - 2010:

So với các phương thức cho vay mà NHNN đã quy định tại

quyết định số 1627/QĐ-NHNN về ban hành quy chế cho vay, tại

VietinBank Khánh Hòa không triển khai 2 nghiệp vụ đối với doanh

nghiệp là cho vay hợp vốn và cho vay theo hạn mức tín dụng dự

phòng. Trong các phương thức cho vay trên thì cho vay từng lần và

cho vay theo hạn mức tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng dần



12

qua các năm. Năm 2008 dư nợ cho vay từng lần các doanh nghiệp

đạt 539 tỷ đồng đến năm 2010 đã đạt 889 tỷ đồng. Cho vay theo dự

án đầu tư có tăng về số tuyệt đối, tuy nhiên tỷ trọng trong tổng dư

nợ lại giảm, nguyên nhân vì trong giai đoạn từ năm 2008, và năm

2009, nền kinh kế thế giới gặp nhiều khó khăn các dự án đầu tư gặp

nhiều rủi ro hơn nên chi nhánh được sự chỉ đạo của Hội sở

VietinBank đã hạn chế cho vay đối với phương thức này.

2.2.5 Phân tích thực trạng trích lập dự phòng rủi ro tại

VietinBank Khánh Hòa giai đoạn 2008-2010:

Về độ an toàn của hoạt động tín dụng tại VietinBank Khánh

Hòa những năm vừa qua đã dần được cải thiện. Đơn vị thường

xuyên chuyển nợ quá hạn kịp thời, hàng quý phân loại tài sản Có để

trích lập quỹ DPRR để bù đắp những khoản nợ khó đòi đã chuyển

ra theo dõi ngoại bảng, không còn khả năng thu hồi. Hiện nay, quỹ

DPRR của Chi nhánh đã có thể bù đắp được tất cả các khoản nợ đó.

2.2.6 Phân tích tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay các

doanh nghiệp tại VietinBank Khánh Hòa giai đoạn

2008-2010:

Thu nhập cho vay và thu nhập cho vay các doanh nghiệp

của VietinBank Khánh Hòa liên tục tăng lên trong những năm vừa

qua. Năm 2009, thu nhập cho vay và thu nhập cho vay các doanh

nghiệp tăng lên gần gấp đôi so với năm 2008. Tỷ trọng thu nhập

cho vay các doanh nghiệp luôn chiếm trên 44% trong tổng số thu

nhập cho vay của VietinBank Khánh Hòa. Tỷ lệ này ở mức như vậy

là tốt và hợp lý, vì ngoài hoạt động tín dụng, Chi nhánh nằm giữa

trung tâm thành phố Nha Trang, còn thực hiện những hoạt động,

dịch vụ ngân hàng khác của một ngân hàng hiện đại, và những hoạt



13

động đó cũng đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho VietinBank

Khánh Hòa. Điều này cũng thể hiện việc đa dạng hoá đầu tư hay

phân tán rủi ro tốt của VietinBank Khánh Hòa.

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO

VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK

KHÁNH HÒA.

2.3.1 Những kết quả đạt được của mở rộng cho vay các doanh

nghiệp.

Trong những năm qua, nhận thức được vai trò cũng như

tiềm năng của khu vực doanh nghiệp, bám sát chủ trương phát triển

doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước, chính sách của Hội sở,

VietinBank Khánh Hòa đã chú trọng cấp tín dụng đến nhiều thành

phần kinh tế, các ngành SXKD trên địa bàn thành phố Nha Trang,

cơ cấu cấp tín dụng thay đổi theo hướng phát triển kinh tế nhiều

thành phần, và tập trung vào các khách hàng SXKD có hiệu quả,

lành mạnh, các dự án đầu tư có triển vọng tốt, thể hiện ở tốc độ tăng

trưởng tín dụng qua các năm, năm sau có tốc độ tăng trưởng cao

hơn năm trước, góp phần tạo điều kiện cho sự phát triển doanh

nghiệp, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng. Kết quả đạt được có ý

nghĩa rất lớn đối với cả các doanh nghiệp và VietinBank.

Góp phần làm tăng trưởng dư nợ cho vay. Góp phần làm

tăng lợi nhuận cho vay của VietinBank Khánh Hòa. Chất lượng của

các khoản vay đang ngày càng được nâng cao.

Góp phần đa dạng hóa các hình thức cho vay, cùng với việc

mở rộng đối tượng cho vay đã tạo điều kiện cho việc tiếp cận giữa

vốn tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp được thuận lợi hơn, đồng

thời khẳng định thương hiệu, hình ảnh của VietinBank Khánh Hòa



14

trên địa bàn.

Vốn tín dụng ngân hàng đã đem lại những hiệu quả đầu tư

quan trọng cho các doanh nghiệp, cung cấp vốn kịp thời cho hoạt

động kinh doanh, phần nhiều doanh nghiệp đã đầu tư mua sắm

được vật tư thiết bị máy móc công nghệ, nguyên nhiên vật liệu,

nâng cao tay nghề của người lao động ...

Thông qua phân tích kết quả cho vay các doanh nghiệp của

VietinBank Khánh Hòa trong giai đoạn 2008 – 2010 ta nhận thấy

Ngân hàng triển khai phát triển hoạt động cho vay các doanh

nghiệp là một chính sách hoàn toàn hợp lý. Hoạt động này đã thu

hút được một số thành công đáng kể như sau:

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ, lợi nhuận từ cho vay các doanh

nghiệp trong tổng dư nợ cao và ổn định.

- Tỷ lệ nợ quá hạn thấp.

- Mức thu lãi trên một đồng vốn vay cao.

- Số lượng khách hàng ngày càng tăng.

Có được những thành tựu như trên là do Ngân hàng đã có

những chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn, biết thu

hút khách hàng, các cán bộ tín dụng đã cố gắng khắc phục những

khó khăn hiện nay, cùng với đó là sự ủng hộ của các đối tác, các

khách hàng.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân cản trở mở rộng cho vay các

doanh nghiệp tại VietinBank Khánh Hòa:

2.3.2.1 Những hạn chế :

- Về vấn đề thông tin: ngân hàng cũng như doanh nghiệp

chưa có thói quen tận dụng và chia sẻ thông tin gây khó khăn trong

quá trình thẩm định doanh nghiệp.



15

- Về nguồn vốn cho vay: còn tập trung ở nguồn ngắn hạn,

nên khó đáp ứng nhu cầu tín dụng trung và dài hạn.

- Về đội ngũ cán bộ cho vay: kinh nghiệm của cán bộ trẻ

còn hạn chế nên sẽ khó đạt được thành công trong công tác thẩm

định, đánh giá, xác minh khách hàng đi vay.

- Về mục tiêu hoạt động của ngân hàng: ngân hàng chưa

thực sự chủ động cùng doanh nghiệp xây dựng phương án SXKD

khả thi, có hiệu quả và việc lập phương án mang nặng tính chất hợp

lý hoá nên nhiều khi không sát thực.

- Về thủ tục cho vay: chế độ một thủ tục đối với tất cả

khách hàng doanh nghiệp, không phân biệt quy mô doanh nghiệp

nhỏ hay lớn đã tạo ra hạn chế cho doanh nghiệp khi tiếp cận nguồn

vốn vay.

- Tỷ trọng dư nợ cho vay các doanh nghiệp trên tổng dư nợ

chưa cao: dư nợ cho vay các doanh nghiệp mới chỉ chiếm khoảng

trên 30% trong tổng số dư nợ cho vay (một số NHTM cổ phần đạt

cao hơn).

- Sản phẩm chưa đa dạng: chưa có sự khác biệt để thu hút

các khách hàng.

2.3.2.2 Những nguyên nhân cản trở khả năng tiếp cận vốn tín

dụng ngân hàng của doanh nghiệp:

*Nguyên nhân về điều kiện vay vốn:

*Nguyên nhân liên quan đến hợp đồng tín dụng:

*Các nguyên nhân khác:

Nguyên nhân chủ quan:

Nguyên nhân thuộc về ngân hàng:

* Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng còn hạn chế:



16

* Công tác huy động vốn còn nhiều hạn chế:

* Chiến lược khách hàng đối với khách hàng tín dụng còn chưa

mang tính năng động:

* Hiệu quả của hệ thống thông tin tín dụng còn chưa cao:

* Về phía ngân hàng công thương Việt nam:

* Về phía ngân hàng nhà nước:

Kết luận chương 2

Chương 2 của luận văn đã tập trung nghiên cứu về thực

trạng hoạt động của VietinBank Khánh Hòa.

Trong chương này luận văn đi sâu vào nghiên cứu thực

trạng mở rộng cho vay tại VietinBank Khánh Hòa giai đoạn 2008 –

2010. Kết quả nghiên cứu đã phản ánh được quá trình mở rộng cho

vay các doanh nghiệp tại VietinBank Khánh Hòa, cơ cấu cho vay,

chất lượng tín dụng, xu hướng vận động của cơ cấu cho vay.

Đặc biệt từ các kết quả phân tích luận văn đã tiến hành

đánh giá hoạt động của VietinBank Khánh Hòa trong giai đoạn

2008 – 2010. Các tồn tại và nguyên nhân đã được phân tích ở đây

sẽ là những nội dung quan trọng để đưa ra những giải pháp phù hợp

nhằm mở rộng cho vay an toàn và hiệu quả đối với VietinBank

Khánh Hòa trong thời gian tới.



17



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY CÁC

DOANH NGHIỆP

TẠI VIETINBANK KHÁNH HÒA.

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

3.1.1 Định hướng phát triển chung của VietinBank Khánh Hòa:

- Mục tiêu định hướng: Tiếp tục đổi mới các mặt hoạt động

ngân hàng theo định hướng của Hội sở chính và của Nhà nước theo

từng giai đoạn. Phát triển và đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ

ngân hàng. Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện có hiệu quả chức

năng kinh doanh về hoạt động tiền tệ ngân hàng trên địa bàn tỉnh

Khánh Hòa. Chú trọng công tác dự báo tình hình kinh doanh và

công tác dự báo rủi ro. Tập trung công tác xử lý những món nợ

nhóm 2, nợ xấu.. Chú trọng công tác quan tâm chăm sóc khách

hàng. Thực hiện tốt văn hóa doanh nghiệp. Nâng cao ý thức thực

hiện tiết kiệm, chống lãng phí, xây. Chú trọng công tác đào tạo

nâng cao nghiệp vụ cho mỗi CBNV. Chú trọng công tác trao đổi

thông tin giữa các phòng, tổ. Nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị

làm việc.

- Một số chỉ tiêu của VietinBank Khánh Hòa:

ST



Chỉ tiêu



Số tiền



Đơn vị



1.



Nguồn vốn huy động



4.700



Tỷ đồng



2.



Dư nợ cho vay nền kinh tế



3.300



Tỷ đồng



3.



Thu hồi nợ XLRR



32



Tỷ đồng



4.



Thu dịch vụ phí



22



Tỷ đồng



5.



Doanh số thanh toán nhập khẩu



60.000



Nghìn USD



T



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KHÁNH HÒA.

Tải bản đầy đủ ngay(27 tr)

×