Tải bản đầy đủ - 99 (trang)
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨUBÌNH THẠNH

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨUBÌNH THẠNH

Tải bản đầy đủ - 99trang

28



 Ngày 29/12/2000, Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh đã cấp Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103000253 và công ty cổ phần

sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Bình Thạnh chính thực hoạt động từ ngày

01/01/2001.

 Tháng 8/2001: Công ty nâng vốn điều lệ lên 17 tỷ đồng.

 Năm 2003: Vốn điều lệ của công ty là 25.5 tỷ đồng.

 Năm 2005: Công ty phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên 45.5 tỷ đồng để

thực hiện Dự án Cao ốc Văn phòng tại số 24C Phan Đăng Lưu, Phường 6,

Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

 Tháng 9/2007, để thực hiện Dự án Xí nghiệp may tại xã Hắc Dịch, Huyện Tân

Thành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, công ty đã huy động vốn thông qua phát

hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên thành 102.198.810.000 đồng.

 Tháng 1/2012, Công ty tăng vốn điều lệ từ 127.745.880.000 đồng lên

133.245.880.000 đồng. Phát hành 600.000 cổ phiếu cho cán bộ, nhân viên

công ty, nâng vốn điều lệ công ty lên 139.245.880.000 đồng.

Hiện nay, công ty có khoảng 2.500 cán bộ công nhân viên với 2 nhà máy chính và

công ty con:

 Nhà máy Bình Thạnh: 334A Phan Văn Trị, Q. Bình Thạnh TP.HCM

 Nhà máy Thạnh Mỹ: Cụm Công nghiệp Hắc Dịch, Xã Hắc Dịch, Huyện Tân

Thành, Bà Rịa – Vũng Tàu.

 Chi nhánh công ty CP May Hàng gia dụng - PPJ (chiếm 53%), nhà máy tại

Quảng Trị.

 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thừa Thiên Huế - UNIMEX (GPJ

chiếm 66%), nhà máy tại Huế.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

Hiện nay có khoảng gần 2.500 cán bộ công nhân viên bao gồm khối trực tiếp

là 2451 người, khối gián tiếp là 216 người. Trong đó, phòng QM sẽ chuyên trách

việc thực hiện HTQLCL TCVN ISO 9001:2008.

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:



29



Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty [14]



30



2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Với 30 năm thành lập và trưởng thành, hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty liên tục phát triển song song với quá trình mở rộng quy mô đầu tư, xây

dựng các nhà xưởng mới với hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng quy chuẩn của

khách hàng. Công ty thường xuyên áp dụng các biện pháp cải tiến và nâng cao hiệu

quả hoạt động. Doanh thu xuất khẩu trực tiếp từ 2 triệu USD trong những năm đầu

thành lập đã lên đến 43,3 triệu USD trong những năm 2012, với thị trường xuất

khẩu ngày càng mở rộng.

Bảng 2.1 Doanh thu và lợi nhuận của công ty năm 2010, 2011 và 2012 [13]

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu/ Năm

Doanh thu

Lợi nhuận sau thuế



2010



2011



2012



416.012



726.236



994.275



36.755



67.131



35.893



1000



800



600

Doanh thu

Lợi nhuận sau thuế



400



200



0



Hình 2.2 Doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2010, 2011 và 2012

Từ kết quả sản xuất kinh doanh trên, ta nhận thấy doanh thu hàng năm tăng

cao. Bên cạnh đó, lợi nhuận sau thuế tăng gần 2 lần (so năm 2011 với 2010) nhưng

riêng năm 2012 thì lợi nhuận sau thuế giảm nguyên nhân là do chi phí nguyên vật



31



liệu và chi phí vận chuyển hàng hóa gia tăng do ảnh hưởng của thị trường thế giới

và giá nguyên vật liệu trong kỳ tăng; chi phí lãi vay tăng cao do tài trợ hàng tồn kho

phục vụ nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh; các hạng mục đầu tư cải tạo, sửa

chữa nhà xưởng trong năm phục vụ cho việc nâng cao năng suất dẫn đến chi phí

khấu hao gia tăng; chi phí nhân công tăng phù hợp với số lượng công nhân tuyển

dụng mới để đáp ứng kế hoạch sản xuất.

2.2. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001:2008

CỦA CÔNG TY

2.2.1. Tổng quan về HTQLCL của công ty

 Nhằm nâng cao năng suất và năng lực canh tranh với các doanh nghiệp trong

cùng ngành, Ban Lãnh Đạo cùng toàn thể CB – CNV đã tiến hành triển khai

xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào năm 1999.

Đến ngày 22/08/2001 HTQLCL của được đánh giá và cấp chứng nhận

theoTCVN ISO 9001:2000 bởi tổ chức QMS – BVQI.

 Năm 2004 - 2007: tái đánh giá chứng nhận cho hệ thống, đánh giá giám sát

của tổ chức chứng nhận và thực hiện đánh giá nội bộ định kỳ.

 Năm 2010: tổ chức tái đánh giá và cấp giấy chứng nhận cho HTQLCL theo

TCVNISO 9001:2008 được áp dụng cho toàn bộ các nhà máy trực thuộc công

ty và các nhà máy, các công ty liên kết. Áp dụng tiêu chuẩn cho các phòng

ban, bộ phận ngoại trừ phòng Kế toán và Xuất Nhập Khẩu.

 Điều khoản loại trừ

Điều khoản loại trừ:Điều khoản 7.5.2 của ISO 9001: 2008 - Xác nhận giá trị

sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ[10].

Lí do: Hiện nay, các nhà máy chỉ sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách

hàng. Toàn bộ các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm được quy định bởi khách hàng,

do đó hướng dẫn sử dụng, bảo hành sản phẩm và các dịch vụ liên quan do khách

hàng cung cấp cho người tiêu dùng. Ngoài ra, nhà máy kiểm soát quy trình sản xuất

từ mua hàng đến lúc xuất xưởng, kiểm soát “nhận biết và truy nguyên nguồn gốc

sản phẩm” nên chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo chất lượng và khi ký hợp



32



đồng với khách hàng, công ty cam kết chịu trách nhiệm trước khách hàng về chất

lượng sản phẩm.

2.2.2. Chính sách chất lượng

 Chính sách chất lượng được xây dựng cho toàn bộ các Nhà máy trực thuộc của

công ty và các nhà máy của các công ty liên kết khác. BGĐ công ty và các nhà

máy xây dựng chính sách quản lý và phổ biến đến tất cả các cán bộ, công nhân

viên. Chính sách này bao gồm các vấn đề có liên quan đến chất lượng và trách

nhiệm xã hội. Đại diện Lãnh đạo (ĐDLĐ) và Trưởng các Phòng ban theo dõi và

hỗ trợ cho nhân viên để đảm bảo họ thấu hiểu và áp dụng chính sách này vào

công việc hàng ngày của họ. Ngoài ra, chính sách quản lý còn được phổ biến

rộng rãi cho các bên có liên quan như khách hàng, nhà cung ứng, cơ quan chính

quyền, cổ đông ...

 Với yêu cầu của thị trường, sự phát triển xã hội, khả năng thực hiện của công ty,

Ban Giám đốc, Trưởng các bộ phận sẽ xây dựng mục tiêu thích hợp cho từng

năm để hỗ trợ việc hoàn thành chính sách. Trưởng các bộ phận cũng xây dựng,

áp dụng kế hoạch thực hiện cho từng mục tiêu và theo dõi các kế hoạch thực hiện

hàng tháng để có biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm đạt được mục tiêu.

 BGĐ và ĐDLĐ về chất lượng, ĐDLĐ về trách nhiệm xã hội, về an toàn sức khoẻ

nghề nghiệp hỗ trợ cho các bộ phận để hoàn thành mục tiêu đã đề ra. HTQLCL

phải đảm bảo kiểm soát nội bộ nhằm khắc phục và ngăn ngừa những sự không

phù hợp và định hướng đúng theo chính sách đã đặt ra. Cụ thể các chính sách

chất lượng đó là:

 Thỏa mãn tối đa các yêu cầu và tiêu chuẩn của khách hàng về chất lượng sản

phẩm.

 Đầu tư thỏa đáng, cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý, các phương tiện,

thiết bị để không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm.

 Giá thành sản phẩm tốt.

 Giao hàng đúng hạn.



33



2.2.3. Nội dung hệ thống quản lý chất lượng

Để đáp ứng yêu cầu của TCVN ISO 9001:2008, công ty đã xác định và quản

lý các quá trình có liên quan và tương tác lẫn nhau bắt đầu khi tiếp nhận thông tin

khách hàng và giao sản phẩm cho khách hàng. Nội dung của HTQLCL gồm:

 Các phương pháp, chuẩn mực thực hiện để đảm bảo kết quả của từng quá

trình;

 Các biện pháp theo dõi – đo lường;

 Các nguồn lực cần có của mỗi quá trình;

 Trách nhiệm, quyền hạn của từng vị trí trong tổ chức đến từng quá trình cũng

như mối quan hệ giữa các quá trình.

Những nội dung nay sẽ được cụ thể hóa qua hệ thống tài liệu được ban hành

và áp dụng tại công ty. Hệ thống tài liệu này được chia thành 04 cấp:



Chính sách

Mục tiêu

chất lượng

Sổ tay chất lượng

Thủ tục - Quy trình bắt buộc - Quy

trình tác nghiệp



Biểu mẫu, quy định, hướng dẫn công việc, các văn

bản pháp quy liên quan



Hình 2.3 Cấu trúc hệ thống tài liệu tại công ty [14]



34



Trong đó:

Sổ tay chất lượng là tài liệu giới thiệu về HTQLCL bao gồm:

 Giới thiệu công ty.

 Mô tả phạm vi áp dụng và các điều khoản loại trừ.

 Chính sách chất lượng.

 Sự tương tác giữa các quá trình trong HTQLCL.

Các hoạt động chính của công ty và hoạt động sản xuất được thể hiện như sau:



35



KHÁCH HÀNG



KINH DOANH



THIẾT KẾ &

PHÁT TRIỂN

KỸ THUẬT



MUA HÀNG



SẢN XUẤT



QC



Khách hàng

đưa thông tin

yêu cầu



Tiếp nhận yêu

cầu KH



Xem xét hồ sơ các

thông tin & yêu

cầu của sản phẩm



Không đạt



Xem xét

yêu cầu KH

Đạt



Thiết lập hồ sơ

các thông tin &

yêu cầu của KH



Công tác Chuẩn

Bị dữ liệu báo

giá



Kiểm tra/cập nhật

năng suất sản

xuất



QC Kiểm tra

đầu vào



Sản phẩm

mới hay cũ



Báo giá cho

KH

Đạt



BGĐ

Duyệt



Dự tính định mức

và chi phí







Họp triển khai SP

mới để tính giá



Định mức chi phí

NVL và kế hoạch

thu mua



Mới



Mua NVL theo

Kế hoạch sản

xuất



Lập, Phân công và

theo dõi kế hoạch

Thu mua NPL và

KH SX



Sản xuất sản

phẩm theo kế

hoạch



QC Kiểm tra

trên chuyền



Đạt



Không

đạt



Tiến hành

xem xét báo giá



Cập nhật Tài liệu

sản xuất, QT SX

SP



Duyệt Mẫu

và các công

đoạn sản

xuất



QC Final

Kho hoàn thành

đóng gói và lưu

trữ hàng hóa



Không

đạt



Nhận đơn hàng

từ KH



Xem xét thời hạn

và giá trị đơn

hàng



Lập kế hoạch

thực hiện đơn

hàng



Hiệu

chỉnh



Danh sách công

việc/công đoạn,

xếp chuyển mẫu



Chỉnh sửa

NO thiết

kế, công đoạn



Đạt



Đạt



Đạt



Không đạt



Xác nhận

đơn hàng



Đạt



Tiến hành hiệu

chỉnh



Duyệt



Thủ tục XNK

Vận chuyển hàng

hóa, giao cho

KH



Hình 2.4 Quá trình hoạt động chính của công ty [14]



36



Quy trình

Là các tài liệu thuộc cấp thứ hai bao gồm các thủ tục cần thực hiện nhằm đảm

bảo vận hành có hiệu quả của HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008. Nội dung của

một quy trình bao gồm: mục đích, phạm vi áp dụng, quy trình, tài liệu tham khảo,

biểu mẫu.

Các quy trình ở bao gồm:

Bảng 2.2 Các quy trình tại công ty [14]

STT



Tên quy trình



Mã số



1



Quy trình kiểm soát tài liệu, hồ sơ



QT/4.2.3/01



2



Quy trình họp xem xét của lãnh đạo



QT/5.6



3



Quy trình quản lý nguồn lực



QT/6.1/01



4



Quy trình hướng dẫn làm thêm giờ



QT/6.1/02



5



Quy trình giải quyết khiếu nại của công nhân viên



QT/6.1/03



6



Quy trình tính lương và chế độ



QT/6.1/04



7



Quy trình chấm công tự động và xử lý chấm công



QT/6.1/05



8



Quy trình khởi động



QT/7.2.2/02



9



Quy trình thiết kế và phát triển



QT/7.3/01-01



10



Quy trình kiểm soát hàng gia công



QT/7.4.1/02



11



Quy trình kiểm soát đầu vào



QT/7.4.2/01



12



Quy trình bán hàng



QT/7.4.2/02



13



Qui trình cắt



QT/7.5.1/02



14



Qui trình may



QT/7.5.1/03



15



Quy trình hoàn thành, nhập kho, bảo quản và giao hàng



QT/7.5.1/04



16



Quy trình kiểm soát kim may và vật dụng sắc nhọn



QT /7.5.1/06



17



Quy trình kiểm soát tài sản do khách hàng cung cấp



QT/7.5.4/01



37



18



Quy trình truy vết sản phẩm



QT/7.5.5/02



19



Quy trình kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường



QT/7.6



20



Quy trình kiểm tra sản phẩm cuối cùng



QT/8.2.4/02



21



Quy trình theo dõi, đo lường, phân tích và cải tiến



QT/8.4/01



22



Quy trình giải quyết khiếu nại của KH



QT/8.5.2/01



23



Quy trình nhập - xuất và bảo quản NPL



QT/7.4.1/02



24



Quy trình kiểm soát an ninh



QT/6.1/01-06



25



Quy trình kiểm soát bảo vệ



QT/6.1/01-04



26



TT đánh giá nhà cung cấp



TT/7.4.1/01



27



Thủ tục lập, điều độ và ĐG kế hoạch SX



TT/7.5.1/01



28



Thủ tục đánh giá nội bộ



TT/8.2.2/01



29



Thủ tục hành động khắc phục



TT/8.5.2/02



30



Thủ tục hành động phòng ngừa



TT/8.5.3/01



31



Thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp



TT/8.3



Ghi chú:

Tất cả các số mã hoá đều phải bắt đầu bằng mã hóa TL/BM, số điều khoản

liên quan, sau đó mới đến số thứ tự của TL/BM trong điều khoản đó.

Các tài liệu nghiệp vụ

Chỉ ra cách thức thực hiện từng công việc nhằm hướng dẫn các nhân viên mới

dễ tiếp cận công việc và và căn cứ để thực hiện công việc với tất cả nhân viên.

Các biểu mẫu, các loại hồ sơ

Các biểu mẫu là những mẫu phiếu để ghi nhận và thu thập thập thông tin trong

quá trình thực hiện các công việc liên quan.

Hồ sơ chất lượng là một loại tài liệu đặc biệt, nó là kết quả của các hoạt động

được ghi lại: các biểu mẫu đã điền đủ thông tin, các báo cáo, biên bản họp … Hồ sơ



38



chất lượng được hoàn chỉnh trong suốt quá trình thực hiện công việc. Nó cung cấp

bằng chứng khách quan về hoạt động của hệ thống chất lượng.

2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY

2.3.1. Hệ thống quản lý chất lượng - Điều khoản 4

Kết quả khảo sát tham khảo phụ lục 2.

2.3.1.1. Quản lý hệ thống và các quá trình

Từ kết quả khảo sát cho thấy rằng các hoạt động cần thiết đều được chuẩn hóa

thành quy trình với 61 ý kiến chiếm 48.03%. Trong đó, chỉ có 21/127 ý kiến (chiếm

16.53%) cho rằng các quy trình đã được ban hành thực sự phát huy được hiệu quả

của nó.

2.3.1.2. Hệ thống tài liệu

Trãi qua nhiều kỳ đánh giá nội bộ và đánh giá của tổ chức chứng nhận, hệ

thống tài liệu của công ty đã từng bước dần dần có những thay đối đáng kể về hệ

thống tài liệu.

Về hình thức

 Công ty áp dụng triệt đế nguyên lý “Làm đúng ngay từ đầu” trong việc soạn thảo

văn bản, có quy trình cụ thể nên trình bày rõ ràng, mã hóa quy trình và tuân thủ

theo đúng quy trình kiểm soát tài liệu đã ban hành.

 Thể hiện qua lưu đồ giúp người đọc dễ hiểu, thuận lợi cho công tác phổ biến.

 Các tài liệu được đưa lên mạng nội bộ giúp dễ dàng trong việc áp dụng cũng như

tra cứu khi cần thiết cho tất cả nhân viên.

Về nội dung

 Qua nhiều lần sửa đổi, nội dung có sự thay đổi đáng kể, dần dần đã phù hợp với

hoạt động thực tế. Tuy nhiên, theo khảo sát thì có 69/127 ý kiến (chiếm 55%)

cho rằng hệ thống tài liệu có” tính đầy đủ, sẵn sàng và phụ hợp với hoạt động

thực tế” và 40/127 ý kiến (chiếm 31.5%) cho rằng hệ thống tài liệu mang lại hiệu

quả.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨUBÌNH THẠNH

Tải bản đầy đủ ngay(99 tr)

×