Tải bản đầy đủ - 30 (trang)
các công thức tính toán:

các công thức tính toán:

Tải bản đầy đủ - 30trang

BTL TK ThiếtBịĐiệnvà CNCT MáyĐiện

Thường chọn Dn theo h từ đó tính ngược lại D



GV: PhạmVănCường



Quan hệ Dn và chiều cao h hay dùng ở nước ta:



VZ: ĐC điện KĐB Hungari cách điện cấp E

4A: ĐC điện KĐB Nga cách điện cấp F



 Chiều dài phần ứng: L



(1.4)

KE = E/U lúc đầu

Cosφ là hệ số công suất định mức

Trong máy điện KĐB, khi chiều dài lõi sắt ngắn hơn 250 ~ 300 mm, tản nhiệt không

khó, khi lõi sắt dài hơn thì phải có rãnh thông gió hướng kính, nên chiều dài lõi sắt là:



Page 5



BTL TK ThiếtBịĐiệnvà CNCT MáyĐiện

GV: PhạmVănCường

Trong đó: ng,bg là số rãnh và chiều rộng thông gió hướng kính, thường lấy bg = 1cm,

ng thì chọn sao cho chiều dài mỗi đoạn lõi sắt vào khoảng 4-6 cm.

b, Dây quấn Stato

 Chọn kểu dây quấn và kiểu rãnh stato

Với U≤ 600V:

h ≤160mm: dây quấn 1 lớp đồng tâm đặt vào ½ rãnh

h =180-250mm: dây quấn 2 lớp đặt vào ½ rãnh

h≥280mm: dây quấn 2 lớp phần tử cứng đặt vào ½rãnh

Với U=6000V:

Dùng dây quấn 2 lớp phần tử cứng đặt vào rãnh hở.

Những động cơ điện theo cấp bảo vệ IP23 dùng quạt gió hướng tâm đặt ở đầu của

roto động cơ điện. Trong các roto lồng sóc đúc nhôm thì cánh quạt nhôm được đúc

trực tiếp lên vành ngắn mạch

Loại động cơ điện theo cấp bảo vệ IP44 hoặc IP55 thường nhờ vào cánh quạt đặt ở

ngoài vỏ máy để thổi gió ở mặt ngoài vỏ máy, do đó tản nhiệt có kém hơn so với loại

IP23 nhưng bảo dưỡng máy dễ dàng hơn. Thường dùng loại này ở môi trường nhiều

bụi ẩm ướt....kiểu bảo vệ đặc biệt như loại chống nổ, bảo vệ trong môi trường hóa

chất.

c, Khe hở không khí :

- Khi chọn khe khở không khí δ sẽ lấy nhỏ để cho dòng điện không tải nhỏ và

cosφ cao. Nhưng không được chọn khe hở không khí quá nhỏ sẽ làm cho việc

chế tạo và lắp ráp thêm khó khăn, stato rất dễ chạm roto làm tang thêm tổn hao

phụ và điện kháng tản của máy.

- Chọn khe hở không khí :

+ Theo kết cấu: khe hở phụ thuộc vào kích thước đường kính ngài roto, khoảng cách

giữa hai ổ bi và đường kính trục.

+ Theo chế tạo và vận hành: khe hở không khí phụ thuộc vào độ đồng tâm, độ ô van

của các chi tiết gia công , độ lệch tâm do lắp ghép, khe hở trong ổ bi và độ mòn của ổ

bi sau một thời gian làm việc.

- Công thức:

+ Với máy có P ≤ 20 kW :

Khi 2p ≥ 4



δ = 0,25 + mm



(1.6)



Khi 2p = 2



δ = 0,3 + mm



(1.7)

Page 6



BTL TK ThiếtBịĐiệnvà CNCT MáyĐiện

+ Với máy có P ˃ 20 kW :



GV: PhạmVănCường



δ = *(1 + ) mm



(1.8)



- Với những động cơ điện làm việc trong điều kiện không khí khắt khe phải

tăng khe hở không khí lên.

d, Trị số tương đối của các tham số máy điện không đồng bộ:

- Các tham số của máy điện không đồng bộ thường được biểu thị bằng trị số

tương đối. Chuẩn của trở kháng thường lấy

- Trong máy điện không đồng bộ , trị số tương đối của các tham số thường ở

trong khoảng:

+ Điện trở : r1* ≈ r2* = 0,01 – 0,08

+ Điện kháng : x1* ≈ x2* = 0,08 – 0,14 (0,09 – 0,12)

- Những trị số tương đối không sét đến hiệu ứng mặt ngoài trong thanh dẫn roto

và ảnh hưởng của bão hòa từ tản đến điện kháng.



e, Xác định đặc tính làm việc và khởi động:

• Đặc tính làm việc :

- Sau khi chọn các kích thước và dây quấn của động cơ điện, tính toán các

tham số, dòng điện từ hóa và các tổn hao, có thể tìm được đặc tính của

máy ở chế độ làm việc bình thường.

- Các đặc tính có thể xác định dựa vào giải tích mạch điện thay thế và đồ

thì véc tơ tương ứng.

- Một số công thức tiêu biểu

Bội số mômen cực đại :

(1.9)



(1.10)

• Đặc tính khởi động :



Page 7



BTL TK ThiếtBịĐiệnvà CNCT MáyĐiện

GV: PhạmVănCường

- Các đại lượng đặc trưng cho đặc tính khởi động là mômen khởi động,

dòng điện khởi động và mômen cực tiểu trong quá trình khởi động.

Môment khởi động :

(1.11)

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MÁY ĐIỆN QUAY

1. Nhiệm vụ và phạm vi thiết kế máy điện quay

 Nhiệm vụ

- Theo 2 yêu cầu:

 Yêu cầu từ phía nhà nước.

 Yêu cầu từ phía nhà máy và người tiêu dùng.

→Nhiệm vụ của người thiết kế là đảm bảo tính năng kỹ thuật của sp đạt các tc

của nhà nước quy định, tìm khả năng hạ giá thành để đạt hiệu quả kinh tế cao

nhất

 Thiết kế máy điện

Gồm 2 bước

B1: thiết kế điện từ

o Xđ phương án điện từ hợp lí

o Phương án này thỏa mãn yêu cầu về tính năng kỹ thuật theo tiêu

nk, có giá thành thấp nhất



chuẩn nhà



o Xđ kích thước lõi sắt stato, roto, dây quấn stato, roto, kết cấu cách điện

B2: Thiết kế kết cấu

o Xác định cụ thể về phương thức thông gió và làm nguội

o Xác định kết cấu cố định dây quấn trong rãnh, phần đầu nối

o Xác định kết cấu cụ thể về cách bôi trơn ổ đỡ

o Xác định kết cấu thân máy và nắp máy.

 các yêu cầu để thiết kế máy điện quay :

1)Xác định các kích thước chủ yếu của động cơ.

2)Thiết kế mạch từ.

3)Thiết kế dây quấn.

4)Tính toán tổn hao.

Page 8



BTL TK ThiếtBịĐiệnvà CNCT MáyĐiện

5)Tính toán nhiệt và thông số.



GV: PhạmVănCường



6)Xây dựng các đặc tính của động cơ

II, Tính toán:

Với p= 25 kw , ta chọn được : ɳ = 90% , cosφ = 0,9

; ;

1. Kích thước chủ yếu:

1, Số đôi cực:

2, Đường kính ngoài stato:

- Với chiều cao tâm trục h = 200 mm= 20 cm, tra bảng 10.3 ta có đường kính stato

tiêu chuẩn :

Dn= 34,9 cm

3, Đường kính trong stato:

-Ta có : kD= 0,64 – 0,68 lấy theo bảng 10.2

→ D = kD×Dn = ( 0,64 – 0,68)×34,9 = 22,34 – 23,73 cm.

Lấy D = 23,5 cm

-Công xuất tính toán :

Lấy kE= 0,98



5, Chiều dài tính toán của lõi sắt stato:

-Đây là máy nhiều cực nên kd = 0,91 – 0,92

→ kd = 0,92

Lấy αδ= = 0,64

kδ== 1,11

Với h= 200 mm, 2p =4 → A = 370 A/cm

Bδ= 0,77 T.



Page 9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

các công thức tính toán:

Tải bản đầy đủ ngay(30 tr)

×