Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
Dạy học lập trình ở nhà trường phổ thông

Dạy học lập trình ở nhà trường phổ thông

Tải bản đầy đủ - 24trang

cận với CNTT, thể nghiệm thao tác trực tiếp trên máy nên dễ dàng nắm bắt nội dung

của bài học.

Đối với giáo viên: là giáo viên trẻ nên có điều kiện tiếp cận với những tiến bộ

của CNTT, hỗ trợ rất lớn cho công tác giảng dạy.

Với học sinh, qua chương trình tin học lớp 10 các em đã được trang bị những kĩ

năng nhất định trong việc sử dụng máy tính; biết thế nào là thuật toán cũng như cách

xây dựng và mô tả một thật toán thông qua sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước.

2. Khó khăn

Ngoài các thuận lợi đã nêu, công tác giảng dạy tin học tại trường THPT Quảng

Xương 4 cũng gặp những khó khăn nhất định:

Do đặc thù bộ môn, nên nhiều học sinh chưa thực sự say mê với môn học, thờ ơ

và coi nhẹ việc học tin học.

Đa phần học sinh nhà trường đều thuộc khu vực khó khăn ven biển nên học

sinh ít có điều kiện tiếp cận với CNTT. Với nội dung lập trình trong tin học, đây là một

nội dung mới và khó đối với đa số học sinh, phần lớn học sinh thực sự khó khăn trong

việc nắm bắt ý nghĩa của từng câu lệnh cũng như cách vận dụng chúng như thế nào

trong việc lập trình, do đó nhiều học sinh sau khi xác định được yêu cầu của bài toán

thường chỉ dừng lại ở việc xây dựng và biểu diễn thuật toán cho bài toán (dưới dạng sơ

đồ hoặc liệt kê các bước) chứ chưa biết sử dụng các câu lệnh như thế nào để mô tả các

thao tác đó thành chương trình, chưa biết cách sử dụng dữ liệu nào để biểu diễn cho

hợp lý ... nên kết quả học sinh bế tắc trong việc giải quyết các bài toán lập trình dẫn

đến kết quả giảng dạy chưa cao.

Đối với bản thân giáo viên: ít kinh nghiệm trong công tác giảng dạy nên việc

truyền đạt cho học sinh hiểu đúng bản chất và cách vận dụng các cấu trúc lệnh, các

kiểu dữ liệu phù hợp còn gặp không ít khó khăn, lúng túng đôi khi chú tâm nhiều vào

lí thuyết mà ít quan tâm đến việc hướng dẫn học sinh học tập trực tiếp thông qua các ví

dụ thực hành.

Sau một số năm giảng dạy, từ việc nhận thấy những khó khăn gặp phải của học

sinh trong việc học lập trình, cũng như việc thiếu kinh nghiệm truyền đạt của bản thân,

tôi đã tìm tòi, nghiên cứu tìm ra các nguyên nhân dẫn đến việc học sinh ngại học, chán

học lập trình điều đó không phải chỉ ở việc xây dựng các thuật toán để giải các bài

toán mà là làm thế nào để chuyển đổi chính xác thuật toán thành chương trình, lựa

chọn cấu trúc điều khiển các kiểu dữ liệu phù hợp như thế nào để có thể mô tả chính

xác thao tác của thuật toán.

III. GIẢI PHÁP

Bắt nguồn từ thực trạng việc giảng dạy tin học, từ nguyên nhân dẫn đến tình trạng

học sinh chưa có hứng thú học tập lập trình và từ thực tiễn việc học sinh hiểu và vận

dụng kiểu dữ liệu phù hợp, tôi đã đưa ra một giải pháp và đã đem lại những hiệu quả

nhất định trong việc giảng dạy, đó là thông qua việc hướng dẫn học sinh giải một số

bài toán thực tế có vận dụng cấu trúc dữ liệu phù hợp từ đó xác định các lệnh có liên

quan có thể áp dụng cho từng trường hợp cụ thể giúp học sinh dễ dàng giải quyết các

bài tập, gây hứng thú cho học sinh từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

A. KHAI BÁO VÀ TRUY XUẤT ĐẾN PHẦN TỬ XÂU

1. Khái niệm, cách khai báo và tham chiếu đến phần tử xâu



5



- Khái niệm: Xâu là dãy các kí tự thuộc bảng mã ASCII, mỗi kí tự được gọi là

một phần tử của xâu. Số lượng kí tự trong một xâu được gọi là độ dài của xâu. Xâu có

độ dài bằng 0 được gọi là xâu rỗng. Trong Turbo Pascal xâu rỗng được viết bởi hai dấu

nháy đơn liền nhau ‘và’.

Ví dụ: S=



‘Lop 11A’



gồm có: 7 ký tự



S1=



‘Truong thpt quang xuong 4’



gồm có: 25 ký tự



S2=



‘1234567*1234’



gồm có: 12 ký tự



S3=



‘’



gồm có: không ký tự



- Có thể xem xâu là một trường hợp đặc biệt của mảng một chiều mà mỗi phần

tử là một kí tự. Các kí tự của xâu được đánh số thứ tự thường bắt đầu từ 1. (như vậy

với các biến thuộc kiểu xâu, có thể áp dụng cách duyệt của mảng một chiều để xử lý

trong quá trình làm việc với dữ liệu xâu)

- Tham chiếu đến phần tử xâu: [chỉ số phần tử]

Ví dụ: S[1]= ‘L’, S[4]= ‘ ’, S[6]= ‘1’

Lưu ý: - Kiểu xâu khác với kiểu char (Các biến kiểu Char thuộc dạng biến đơn, mỗi

thời điểm chỉ lưu trữ được 1 ký tự)

2. Khai báo

Với nội dung này, để học sinh thấy rõ những điểm mới trong cấu trúc khai báo

giáo viên đưa ra yêu cầu: Viết khai báo biến cho ví dụ sau:

Bài toán 1: Nhập vào một ký tự Ch bất kỳ từ bàn phím

Bài toán 2: Nhập vào một mảng các ký tự S là họ tên của một người gồm 30 ký tự

Bài toán 3: Nhập vào một dãy ký tự bất kỳ có độ dài không quá 30 ký tự

Với các ví dụ này học sinh dễ dàng đưa ra các cách khai báo cho bài toán 1, 2

Bài toán 1: học sinh sử dụng cách khai báo biến đơn

Var Ch: Char;

Bài toán 2: Học sinh sử dụng cách khai báo mảng mà mỗi phần tử là một ký tự

C1: Khai báo trực tiếp

Var S:array[1..30] of Char;

C2: khai báo gián tiếp

Type DayKT=array[1..30] of Char;

Var S: DayKT;

Sau khi học sinh đưa ra hai cách khai báo này, giáo viên đưa ra cách khai báo

cho trường hợp bài tập 3 đồng thời yêu cầu học sinh rút ra điểm giống và khác trong

cách khai báo giữa các biến trong ba bài tập, từ đó học sinh rút ra được cấu trúc khai

báo biến tổng quát cho trường hợp dữ liệu kiểu xâu.

Ví dụ:



C1:



Var S:String[30];



C2:



Var



S: String;



* Cấu trúc tổng quát:

Var : string[độ dài lớn nhất của xâu];



6



- Nếu không khai báo độ dài lớn nhất của xâu thì xâu sẽ nhận giá trị ngầm định

là 255. Xâu ký tự trong bộ nhớ chiếm số byte bằng số ký tự cực đại được khai báo

cộng với byte đầu tiên chứa số ký tự hiện có của xâu.

- Ngoài ra có các kiểu khai báo khác của xâu như:

+ Shortstring: Chính là String

+ longstring: là mảng ký tự có kiểu char. Thông thường kiểu char có kích

thước 16 bit nên mảng có kích thước tối đa 16 bit = 65535 ký tự

+ ansistring (chỉ có trong free pascal)có kích thước gần 2GB = 230 B

3. Cách nhập/xuất

Khác hẳn với cách đọc, ghi dữ liệu mảng một chiều (luôn đi kèm với câu lệnh

duyệt các phần tử) Cách đọc hay viết dữ liệu kiểu xâu tương tự như các kiểu dữ liệu

chuẩn khác, ta sử dụng các thủ tục READ, hoặc WRITE.

Ví dụ: - Đọc dữ liệu:

- Ghi dữ liệu



Readln(s);



hoặc



Read(s);



Writeln(s);



hoặc



Write(s);



B. CÁC THAO TÁC XỬ LÍ XÂU

1. Phép ghép xâu (phép cộng xâu): kí hiệu là dấu cộng (+), dùng để ghép nhiều xâu

thành một.

Ví dụ: ‘123abc’ + ‘453acd’ cho kết quả ‘123abc453acd’

2. Các phép so sánh xâu

Các phép so sánh xâu bao gồm: <, <=, =, >=, >, <> có thứ tự thực hiện ưu tiên

thấp hơn phép ghép xâu và thực hiện việc so sánh hai xâu theo các quy tắc sau:

- Xâu A > xâu B nếu kí tự đầu tiên khác nhau giữa chúng kể từ trái sang trong xâu A có

mã ASCII lớn hơn.

Ví dụ: ‘anh’> ‘Anh’, kí tự ‘a’ có mã ASCII là 97, kí tự ‘A’ có mã ASCII là 65.

- Nếu A và B là các xâu có độ dài khác nhau và A là đoạn đầu của B thì A< B.

Ví dụ:



‘Quang Xuong’ < ‘Quang Xuong 4’



- A=B nếu xâu A và B giống nhau hoàn toàn

Ví dụ: ‘Quang Xuong’ = ‘Quang Xuong’; ‘Quang Xuong’ <> ‘ quang Xuong’

3. Một số thủ tục xử lý xâu

- Thủ tục Delete(st,vt,n): Xóa n kí tự của xâu St, bắt đầu từ vị trí vt

Ví dụ:

Giá trị St



Thao tác



Kết quả



‘Quang Xuong 4’



Delete(st,1,6)



‘Xuong 4’



‘hoc tin hoc’



Delete(st,7,4)



‘hoc tin’



- Thủ tục Insert(s1,s2,vt): Chèn xâu s1 vào s2, bắt đầu ở vị trí vt

Ví dụ



7



Giá trị s1



Giá trị s2



Thao tác



Kết quả



‘hoc’



‘ tin hoc’



Insert(s1,s2,1)



‘hoc tin hoc’



Insert(s1,s2,4)



‘ tinhoc hoc’



- Thủ tục str(value,s): chuyển đổi giá trị kiểu số (value) sang dạng xâu kí tự và gán

cho biến s.

Ví dụ:



n:=123;



str(n,s);



sẽ cho kết quả xâu s là s=’123’



- Thủ tục val(s,value,code): đổi xâu kí tự s sang dạng số và gán cho biến value, nếu

biến đổi thành công thì code nhận giá trị bằng 0, ngược lại cho giá trị khác 0. (lưu ý

code là biến thuộc kiểu Integer)

Ví dụ:



val(‘195’,value,code) lúc này code=0 và value=195



4. Một số hàm:

TT



Hàm



Ý nghĩa



1



Copy(st,vt,n)



Tạo xâu mới gồm n kí tự liên tiếp bắt đầu từ vị trí vt của

xâu st



2



Length(st)



Cho giá trị là độ dài xâu st



3



Pos(s1,s2)



Cho vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu s1 trong xâu s2



4



Upcase(ch)



Cho chữ cái in hoa ứng với chữ cái trong ch



5



Ord(ch)



Cho mã của kí tự ch trong bảng mã ASCII



6



Chr(n)



Cho kí tự có mã là n



7



Concat(s1,s2,..,sn)



Cho xâu mới bằng cách nối đuôi các xâu s1,s2,..,sn lại

với nhau



Ví dụ:

TT



Giá trị s



Biểu thức



Kết quả



Copy(s,1,11)



‘Quang xuong’



1



‘Quang xuong 4’



2



‘chao ban’



Length(s)



8



3



‘Quang xuong 4’



Pos(‘ng’,s)



4



4



‘a’



Upcase(s[1])



‘A’



5



‘a’



Ord(s[1])



97



6



Chr(65)



‘A’



7



Concat(‘hoc’,‘tin’,‘hoc’)



‘hoctinhoc’



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dạy học lập trình ở nhà trường phổ thông

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×
x