Tải bản đầy đủ - 18 (trang)
PHẦN II: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHẦN II: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tải bản đầy đủ - 18trang

pháp cùng với phương tiện giúp học sinh thực hiện hoạt động, nhận thức được

dễ dàng dưới 2 dạng cơ bản: tái tạo và sáng tạo.

2.2 Thực trạng trước khi thực hiện giải pháp của đề tài.

Theo khảo sát thực tế, trạng dạy – học môn Tin học hiện nay tại trường

THPT Như Xuân đã có nhiều đổi mới, song vẫn còn phương pháp dạy học

truyền thống. Cụ thể, toàn bộ thời lượng chương trình lý thuyết, giáo viên giảng

dạy tại phòng học – có một số giáo viên sử dụng máy chiếu hướng dẫn thao tác.

Và đến buổi học tiếp theo học sinh tập trung tại phòng thực hành Tin học để làm

bài tập thực hành. Học sinh thực hành theo từng tiết mà phân phối chương trình

đã qui định. Giáo viên đánh giá kết quả học tập thông qua các bài thực hành học

sinh thực hiện.

Tôi có thể đánh giá hiệu quả và nguyên nhân của quá trình dạy – học theo

phương pháp dạy học truyền thống như sau:

- Giáo viên phải trình chiếu và chỉ từng thao tác. Mặc dù các thao tác này

đã được trình bày mẫu trên lớp. Nhưng đến giờ thực hành, các em quên, lại hỏi

thầy cô, bạn bè nhiều, kết quả là mất thời gian, không đủ thời gian thực hành hết

bài tập. Vô hình chung, không phát huy được hiệu quả của giờ học lý thuyết.

- Học sinh thường chỉ quan sát giáo viên thao tác trên máy chiếu và được

nghe giáo viên hướng dẫn rồi làm theo. Do vậy, các em không theo dõi kịp,

không bắt kịp kỹ năng xử lý tình huống. Kết quả là, một số em chưa hoàn thành

được bài thực hành, chưa hoàn thiện về kỹ xảo thực hành. Ví dụ như kỹ xảo

soạn thảo văn bản hay một số bài tập thực hành khác. Các em chưa phát huy

được tính tự tìm tòi. Sức ì trong học tập dần hình thành. Học sinh trở nên rất thụ

động trong quá trình khám phá môn học.

- Với thời lượng thực hành các bài tập bị rút ngắn, việc hoàn thành các bài

tập rất khó khăn cho tất cả các đối tượng học sinh đặc biệt là các em có tư duy

chậm, khả năng phân tích kém.

Tóm lại, việc đề ra giải pháp giúp các em kết hợp với thời gian khác ngoài

giờ học hiệu quả (mà có thể không cần giáo viên hướng dẫn) là rất cần thiết. Tôi

mạnh dạn đưa ra Sáng kiến kinh nghiệm"Ứng dụng phần mềm quay phim màn

hình – Camstudio trong dạy học môn Tin học THPT" để khắc phục những tồn

tại nêu trên.

2.3 Các giải pháp giải quyết vấn đề.

Việc sử dụng phần mềm dạy học trong tổ chức hoạt động nhận thức cho

học sinh làm cho các hình thức tố chức dạy học có những đối mới và việc kết

hợp giữa các hình thức dạy học này nhuần nhuyễn hơn. “Với phần mềm dạy

học, hoạt động dạy và học không còn chỉ hạn chế ở trường - lớp, ở sách giáo

khoa - bảng nữa, mà cho phép giáo viên có thể dạy học phân hóa theo đối tượng,

5



học sinh học theo nhu cầu và khả năng của mình. Phần mềm dạy học giúp học

sinh tự học tại trường hoặc tại nhà bằng hình thức trực tuyến để năng cao trình

độ nhận thức phù hợp với khả năng cá nhân”[2].

Việc sử dụng phần mềm dạy học sẽ tạo điều kiện để việc học tập của học

sinh được diễn ra sinh động, hấp dẫn, dễ tiếp thu, giúp cho giáo viên có điều

kiện dạy học phân hóa, cá thể hóa nhằm năng cao tính tích cực, chủ động và

sáng tạo của mỗi học sinh.

Với phần mềm dạy học, học sinh được hoạt động trong môi trường dạy

học mới, giàu thông tin làm tăng kỹ năng giao tiếp, khả năng hợp tác và năng

lực áp dụng công nghệ thông tin. Vì vậy, phần mềm dạy học góp phần hình

thành được kĩ năng học tập có hiệu quả cho học sinh. Do học sinh chiếm lĩnh tri

thức đã được cô đọng, tinh giản nên thời gian dành cho lĩnh hội lí thuyết giảm đi

nhiều, thời gian luyện tập được tăng lên. Như vậy học sinh được hoạt động

nhiều hơn, rèn luyện kỹ năng thực hành nhiều hơn và tư duy suy nghĩ nhiều

hơn.

Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, bên cạnh đó là giá

thành của các thiết bị, máy móc giảm đáng kể, giáo viên có nhiều cơ hội tiếp xúc

với nhiều phần mềm dạy học. Có thể kể đến một số các phần mềm thông dụng

mà giáo viên bộ môn nào cũng có thể sử dụng trong quá trình soạn thảo nội

dung dạy học của mình.

1. Công cụ E_learning hỗ trợ dạy học.

Những công cụ E-learning hữu ích cho giáo viên. Các công cụ này được

chia làm 6 nhóm, bao gồm :

Nhóm 1: Các công cụ trình chiếu

Zoho Show là chương trình hỗ trợ trình chiếu trực tuyến cho phép người

dùng tạo các slide trình chiếu, hoặc nhập từ thư viện Microsoft PowerPoint

(định dạng .ppt, .pps) hoặc của OpenOffice (định dạng .odp, .sxi). Người dùng

có thể chia sẻ, chiếu slideshow, đồng bộ chia sẻ hoặc nhúng vào blog hoặc

website.

280 Slides là ứng dụng trình chiếu trực tuyến thay thế cho các phần mềm

trên Desktop với đặc điểm xử lí nhanh, đa chức năng và rất trực quan. Với công

cụ này, bạn có thể tạo buổi trình chiếu, ghi chủ đề, bổ sung đồ họa và video,

trình chiếu và chia sẻ qua Slideshare hoặc tải về theo định dạng của PowerPoint

hoặc định dạng PDF.

PowerPoint là một công cụ trình chiếu phổ dụng, nhiều tính năng, rất

quen thuộc với đa phần người dùng. Đây là lựa chọn lí tưởng trong việc tạo các

slideshow trình chiếu chuyên nghiệp, hỗ trợ hiển thị chữ, biểu đồ, ảnh...

Wondershare PPT2Flash Professional đây là công cụ không yêu

cầu người dùng phải có kĩ thuật cao để tạo các trình chiếu ấn tượng bằng Flash,

các khóa học eLearning từ Powepoint với nhiều nội dung đa phương tiện, ô

chữ... Nội dung xuất từ PPT2Flash có thể chạy trên bất kì máy chủ web, LMS

6



nào. Người dùng còn có thể hệ thống hóa để tạo các nội dung theo khóa học

SCORM và AICC, giúp theo dõi kết quả của người học.

Nhóm 2 : Các công cụ hỗ trợ mô phỏng

ScreenToaster là một công cụ ghi màn hình trực tuyến miễn phí khá hữu

ích. Đây là công cụ hoàn hảo để tìm kiếm các thủ thuật, bài viết hướng dẫn, giới

thiệu, các mẫu e-learning...

CamStudio là công cụ có thể ghi tất cả các hoạt động và âm thanh trên

màn hình máy tính của bạn và xuất tập tin video định dạng chuẩn công nghiệp

AVI, có thể sử dụng công cụ SWF Producer được tích hợp bên trong để biến các

tập tin AVI thành SWF tiện dụng và tiết kiệm băng thông, dung lượng hơn khi

sử dụng vào mục đích giảng dạy.

DemoCreator là công cụ ghi màn hình chuyên nghiệp, có thể tạo các thủ

thuật hướng dẫn bằng video, slideshow trình chiếu, và các khóa học thực hành.

Adobe Captive là một công cụ e-learning dành cho Microsoft Windows,

có thể được sử dụng để thuyết minh bằng định dạng swf

Nhóm 3: Các công cụ đánh giá.

Hot Potatoes mang đến một bộ công cụ giúp người dùng tạo các hoạt

động với mục đích tự đánh giá dựa trên nền web tương tác. Bộ ứng dụng này

hoàn toàn miễn phí với người dùng sử dụng vào mục đích giáo dục, phi thương

mại, các quĩ phúc lợi công.

Qedoc Quiz Maker là một công cụ hỗ trợ giảng dạy miễn phí để tạo các

bài học và bài tập có tính tương tác cũng như công việc chuẩn bị cho các bài thi.

Online Quiz-Creator là một công cụ đánh giá đầy sức mạnh giúp người

dùng tạo các bài thi, câu đố, bài kiểm tra và bảng lấy ý kiến trực tuyến bằng

Flash. Công cụ này kết hợp các nội dung đa phương tiện với những hoạt động

được thiết kế có tính tương tác nhằm hỗ trợ người học trong suốt quá trình tìm

hiểu tri thức, hỗ trợ khả năng theo dõi kết quả và báo cáo điểm học tập linh hoạt.

Articulate QuizMaker là một công cụ thương mại giúp tạo các bài tập

và bảng thống kê ý kiến dựa trên nền web.

Nhóm 4 : Các công cụ tạo lớp học ảo

WiZiQ mang đến một công cụ e-learning trực tuyến miễn phí. Công cụ hỗ

trợ e-learning này giúp tạo các buổi hội thảo qua mạng rất hiệu quả.

Adobe Acrobat Connect Pro là giải pháp hội thoại hoàn toàn qua

web, có thể tạo các cuộc học trực tuyến trực tiếp, các lớp học ảo và các nhóm có

khả năng đồng bộ, chia sẻ.

Nhóm 5: Hệ thống quản lí khóa học

Moodle là hệ quản trị nội dung (CMS) mã nguồn mở, được rất nhiều

người sử dụng để tạo, quản lí các khóa học tuyến.

Nhóm 6: Các công cụ Blog



7



Blogger là nền tảng trứ danh, đơn giản và rất dễ sử dụng để duy trì một

trang blog miễn phí. Bạn có thể sử dụng nó để viết nhật kí, xây dựng các khóa

học hoặc giúp học sinh của bạn có thể tiếp cận thường xuyên với nguồn dữ liệu

dành cho việc học tập mà bạn cung cấp.

Edublogs được coi là “cộng đồng chuyên về giáo dục lớn nhất trên

mạng”. Bạn có thể đăng kí để sở hữu một trang blog chạy WordPress.[3]

2. Tổ chức quá trình ứng dụng phần mềm Camstudio.

- Tổ chức dạy – học cho lớp 10A 9, lớp 10A10 với chương III – Tin học 10

(Soạn thảo văn bản)

Mục tiêu: Học sinh cần có được kĩ năng nhập văn bàn và trình bày văn bản:

biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các đơn vị xử lí trong văn

bản, thao tác soạn thảo văn bản, thao tác tìm kiếm và thay thế, tạo bảng, thao tác

trên bảng và soạn thảo văn bản trong bảng.…

- Tổ chức dạy - học cho lớp 12B 6, lớp 12B7 với và chương II – Tin học 12

(Hệ quản trị cơ ở dữ liệu Mcrosoft Access).

Mục tiêu: Học sinh có các kĩ năng: Tạo cấu trúc bảng và các thao tác cơ

bản trên bảng, tạo biểu mẫu, mẫu hỏi và báo cáo …

• Hoạt động của giáo viên:

Yêu cầu:



Giáo viên sử dụng máy tính cá nhân và được trình chiếu

bằng Projector.

Máy tính giáo viên được cài đặt phần mềm quay phim

màn hình CamStudio (version 2.0 trở lên).



Nội dung áp

Nội dung ứng dụng phần mềm: Giáo viên cần thao tác

dụng phương chuẩn xác, kết hợp linh hoạt các thao tác, tạo ra những đoạn

pháp

phim chuẩn, các File *.avi có giá trị như một tài liệu học tập

và tham khảo.

- Soạn thảo văn bản:

Kĩ năng nhập văn bản, trình bày văn bản. Các thao tác khi

làm việc với một phần mềm cụ thể…

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access:

Kĩ năng tạo cấu trúc bảng (cách tạo và sửa đổi cấu trúc bảng,

liên kết giữa các bảng) và các thao tác cơ bản trên bảng (cập

nhật, sắp xếp và lọc dữ liệu…), tạo biểu mẫu, mẫu hỏi và

báo cáo …

Giải pháp:



+ Đối tượng sử dụng: Giáo viên giảng dạy môn học.

8



+ Thực hiện: Giáo viên tổ chức các nội dung thành

nhóm thao tác.

+ Bật CamStudio.

Chọn chế độ quay phim

toàn

bộ

màn

hình

Region/Full Screen

Khi giảng dạy nội

dung, mỗi nội dung giáo

viên có phần thao tác mẫu

trên lớp. Tiến hành thực

hiện theo các bước sau:

Bắt đầu, Nhấn nút

quay phim

(Record).

Thao tác mẫu nội dung giảng dạy. Phần mềm sẽ quay lại toàn

bộ màn hình máy tính.

Xong nhóm thao tác, giáo viên chọn nút kết thúc

(Stop), Save đoạn phim trên thành một File (kiểu *.avi).

Lưu ý, trong quá trình quay phim, giáo viên có thể

không cần ghi lại một số thao tác phụ bằng cách dừng– nhấn

nút

(Pause)

Tùy theo mức độ khó của thao tác mẫu, giáo viên có thể

có chạy tự động đoạn phim trên một hoặc nhiều lần.

+ Sau bài dạy, giáo viên có thể cung cấp File cho học

sinh, coi đó là tài liệu học tập.

• Hoạt động của học sinh:

Yêu cầu:



Phòng máy kết nối mạng nội bộ tốt, cài đặt phần mềm

dạy học Netop School hoặc phần mềm Netsupport School

10. Các máy tính có cổng kết nối thiết bị USB.

Máy tính giáo viên và máy tính học sinh thực hành

được cài đặt phần mềm quay phim màn hình CamStudio

(version 2.0 trở lên).

Mỗi học sinh tự trạng bị USB hoặc thẻ nhớ.



Nội dung áp

Nội dung ứng dụng phần mềm: Thu lượm lượng kiến

dụng phương thức giáo viên đã truyền đạt qua phần lí thuyết, các thao tác

pháp

hướng dẫn trên máy tính, các đoạn phim, File *.avi mà giáo

viên cung cấp. Đó là cơ sở để các em làm bài thực hành, tạo

9



các đoạn phim, các File *.avi cho riêng mình.

- Soạn thảo văn bản:

Các thao tác khi làm việc với một phần mềm cụ thể.

Kĩ năng nhập văn bản, trình bày văn bản: Soạn thảo văn bản

đơn giản, thực hiện các thao tác định dạng văn bản theo

mẫu, tìm kiếm và thay thế, tạo bảng và các thao tác trên

bảng…

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access:

Kĩ năng tạo cấu trúc bảng và các thao tác cơ bản trên

bảng, tạo biểu mẫu, mẫu hỏi và báo cáo, …

Giải pháp:



+ Đối tượng sử dụng:

Học sinh sử dụng

phần mềm để quay phim

lại các thao tác giáo viên

hướng dẫn làm bài tập.

+ Bật CamStudio.

Chọn chế độ quay phim

toàn bộ màn hình.

Region/Full Screen

Tùy theo mức độ tiếp

thu kiến thức của mỗi học sinh thì nhu cầu cần quay phim,

chụp hình lại các thao tác của giáo viên cũng có những điểm

khác nhau. Giáo viên không bắt buộc, việc sử dụng phần

mềm là tự nguyện. Không nhất thiết các em phải quay phim

lại tất cả các thao tác của giáo viên mà sự lựa chọn quay

phim, chụp màn hình tùy thuộc ở các em.

Quy trình thực hiện: Các em thấy cần quay, ghi lại thao

tác nào thì thực hiện lần lượt theo các nút sau.

Bắt đầu, Nhấn nút quay phim

(Record). Đồng thời

theo dõi thao tác của giáo viên. Phần mềm sẽ quay lại toàn

bộ màn hình máy tính.

Khi giáo viên kết thúc quá trình trình diễn (Show) thì

học sinh chọn nút kết thúc

(Stop), Save đoạn phim trên

thành một File (kiểu *.avi). Lưu các File đoạn phim trên

USB. Hoặc cho tạm dừng – nhấn nút

(Pause). Sau đó,

quay tiếp các thao tác tiếp theo.



10



+ Sử dụng:

Trong thời gian thực hành thường xuyên, học sinh có

thể sử dụng các File mà các em ghi lại như là tài liệu tham

khảo. Được xem lại các thao tác mẫu của giáo viên nhiều lần

mà không cần có sự trợ giúp trực tiếp của giáo viên.

+ Đặc biệt, học sinh có thể tham khảo ngoài giờ thực

hành trên lớp, trên bất cứ máy tính nào.

* Đặc biệt, phần mềm Netsupport School 10 còn có

chức năng cho học sinh có thể gửi thông điệp yêu cầu cho

giáo viên. Giáo viên và học sinh có thể trao đổi trực tiếp với

nhau bằng thông điệp. Nếu có thắc mắc, giáo viên giảng lại

vấn đề học sinh yêu cầu cho riêng học sinh đó mà không ảnh

hưởng đến công việc của các học sinh khác trong lớp.

3. Ứng dụng phần mềm quay phim màn hình – Camstudio trong

một số tiết dạy cụ thể.

Bài tập và thực hành 9: BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP



a. Làm việc với bảng.

a1) Hãy tạo thời khóa biểu theo mẫu dưới đây:

Thứ 2



Thứ 3



Thứ 4



Thứ 5



Thứ 6



Thứ 7



Tiết 1



Chào cờ



Toán



Toán



Sinh Học



Toán



Tiếng anh



Tiết 2



Tiếng anh



Lịch Sử



Toán



Thể Dục



Toán



Hóa học



Tiết 3



GDCD



Thể Dục



Lịch Sử



Tin Học



Địa Lí



Sinh Học



Tiết 4



Văn



Tin Học



Tiếng anh



Vật Lý



Hóa học



Công Nghệ



Tiết 5



Văn



Văn



Địa Lí



Văn



Vật Lý



Sinh Hoạt



a2) Hãy điền tên các môn học theo đúng thời khóa biểu của lớp em.

Hướng dẫn:

Các em hãy cho biết để tạo bảng thời khóa biểu gồm những thao tác nào?

Tạo TKB.avi



(Giáo viên trình chiếu đoạn phim:

và học sinh chuẩn bị câu trả

sau khi xem xong đoạn phim).

Giáo viên đưa ra đánh giá, nhận xét và chốt lại nội dung:

Tạo bảng thời khóa biểu gồm những thao tác:

B1: Tạo bảng gồm 6 hàng 7 cột.

11



B2: Nhập dữ liệu cho bảng.

B3: Căn chỉnh độ rộng các hàng và cột.

B4: Định dạng văn bản trong ô.

B5: Hoàn thiện bảng.

Học sinh thực hành tạo bảng thời khóa biểu theo mẫu.

a3) Hãy trình bày bảng so sánh Đà Lạt theo mẫu dưới đây:

Nhiệt độ ( oC )



Địa danh



Cao độ

trung bình

Trung

Cao nhất Thấp nhất

(m)

bình



Lượng

mưa trung

bình năm

(mm)



Số ngày

mưa trung

bình năm

(ngày)



Đà Lạt (Việt Nam)



1500



31



5



18



1755



170



Dac-gi-ling (Ấn Độ)



2006



29



3



12



3055



150



Sim-la (Ấn Độ)



2140



34



6



12



1780



99



1650



28



9



18



2100



195



Ba-gui-o(Phi-Lip-Pin)



Hướng dẫn:

Các em hãy cho biết để tạo bảng so sánh Đà Lạt ở trên gồm những thao tác

nào?

Tạo Bảng .avi



(Giáo viên trình chiếu đoạn phim:

và học sinh chuẩn bị câu trả sau

khi xem xong đoạn phim).

Tạo bảng sánh Đà Lạt ở trên gồm những thao tác:

B1: Tạo bảng gồm 6 hàng 7 cột.

B2: Gộp ô.

B3: Nhập dữ liệu cho bảng.

B4: Căn chỉnh độ rộng các hàng và cột.

B5: Định dạng văn bản trong ô.

Học sinh thực hành tạo bảng so sánh Đà Lạt theo mẫu.



Bài tập và thực hành 8: TẠO BÁO CÁO

Nội dung:

Bài 1. Từ bảng HOC_SINH trong CSDL QuanLi_HS, tạo báo cáo để in danh

sách các học sinh gồm họ tên, ngày sinh, địa chỉ. Hãy nhóm theo giới tính (nam,

nữ) và tính số học sinh man, số học sinh nữ.

Bài 2. Tạo báo cáo in danh sách học sinh khá (có điểm trung bình môn từ 6,5

trở lên).[5]



12



Hướng dẫn:

Sử dụng bảng HỌC SINH trong CSDL QuanLi HS, hãy thực hiện các yêu cầu

sau:

Bài 1:

- Tạo một bảng báo cáo danh sách các học sinh gồm họ tên, ngày sinh, địa

chỉ.

- In ra danh sách các học sinh gồm họ tên, ngày sinh, địa chỉ.

- Hãy nhóm theo giới tính: nam, nữ.

- Sử dụng hàm Count để tính số học sinh nam, số học sinh nữ.

(Giáo viên thực hiện các thao tác thực hành Tạo báo cáo danh sách học sinh

theo tổ. Học sinh thực hiện quay phim. Chẳng hạn, học sinh Nguyễn Văn Dũng

Tao bao cao.avi



ở lớp 12B6 đã quay được đoạn phim

. Đó là tài liệu để các em học

sinh làm bài thực hành).

Bài 2:

- Tạo báo cáo danh sách học sinh khá có điểm trung bình mỗi môn từ 6,5

trở lên.

- In ra danh sách học sinh khá có điểm trung bình mỗi môn từ 6,5 trở lên.

(Giáo viên thực hiện các thao tác thực hành Tạo báo cáo học sinh khá.

Học sinh thực hiện quay phim. Chẳng hạn, học sinh Lê Duy Hiếu ở lớp 12B7 đã

quay được đoạn phim

bài thực hành).



Bao cao HS Kha.avi



. Đó là tài liệu để các em học sinh làm



Chinh sua bao cao.avi



Bài tập về nhà: Giáo viên cung cấp File

là tài liệu học

tập. Đó là cơ sở để học sinh hoàn thiện công việc tạo các báo cáo của mình.

2.4.



Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.



Trong quá trình trao đổi, thảo luận, trình bày học sinh được thể hiện khả

năng vận dụng, hiểu biết của bản thân mình nên các em tỏ ra hăng hái trong

việc phát biểu và tranh luận. Đồng thời tiết học trở nên sinh động hơn, hiệu

quả hơn và giáo viên không đóng vai trò là người xây dựng lý luận mà học

sinh là người chủ động để giải quyết các vấn đề.

Năm học 2016 – 2017 kết quả khảo sát ở các lớp 10A9 (41 – HS),

10A10 (42 – HS),12B6 (32 – HS), 12B7 (34 – HS) trước và sau khi áp dụng đề

tài :"Ứng dụng phần mềm quay phim màn hình – Camstudio trong dạy học môn Tin học THPT".



13



Lớp 10A9 (41 – HS)

Kết quả sau khi áp dụng



Kết quả trước khi áp dụng

Điểm

Điểm

dưới 5

Điểm

trên 5



Số học sinh



Tỉ lệ %



20



49%



21



51%



Điểm

Điểm

dưới 5

Điểm

trên 5



Số học sinh



Tỉ lệ %



08



20%



33



80%



Lớp 10A10 (42 – HS)

Kết quả trước khi áp dụng

Kết quả sau khi áp dụng

Điểm

Điểm



Điểm

dưới

5Số

học

sinhTỉ

lệ %



Điểm

trên 5



19



45%



23



55%



Điểm

dưới 5

Điểm

trên 5



Lớp 12B6 (32 – HS)

Kết quả trước khi áp dụng



Số học sinh



Tỉ lệ %



07



17%



35



83%



Kết quả sau khi áp dụng

Điểm

Điểm

dưới 5

Điểm

trên 5



Số học sinh



Tỉ lệ %



07



22%



25



78%



14



Điểm



Điểm

dưới

5Số

học

sinhTỉ

lệ %



Điểm

trên 5



16



50%



16



50%



Lớp 12B7 (34 – HS)

Kết quả trước khi áp dụng

Điểm

Điểm

dưới 5

Điểm

trên 5



Số học sinh



Tỉ lệ %



15



44%



19



56%



Kết quả sau khi áp dụng

Điểm

Điểm

dưới 5

Điểm

trên 5



Số học sinh



Tỉ lệ %



05



15%



29



85%



Phương pháp ứng dụng phần mềm quay màn hình Camstudio, tôi đã áp

dụng tại các lớp 10A9, 10A10, 12B6, 12B7 được thể hiện qua số liệu thực tế. Tôi tự

đánh giá kết quả thực hiện như sau:

Ưu điểm:

Thực tế khả năng tiếp thu bài của học sinh rất chậm, là trở ngại lớn khi các

em phải đồng thời kết hợp nghe, nhìn, nhớ và tư duy khi tham gia học môn học

này. Nhưng việc ứng dụng phương pháp này đã có những ưu điểm vượt trội, cụ

thể như sau:

+ Học sinh đã rất hứng thú sử dụng phần mềm để quay phim lại phần

hướng dẫn của giáo viên một cách tự nguyện với mục đích để có thể tự làm bài

tập đáp ứng yêu cầu hoàn chỉnh.

+ Các em nắm bắt kịp thời tất cả các ý tưởng, cách xử lý tình huống, xu

hướng phát triển chung của phần mềm trong phạm vi môn học.



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tải bản đầy đủ ngay(18 tr)

×