Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tải bản đầy đủ - 24trang

3.1. Những bài toán liên quan đến giao điểm của đường thẳng với các vân

giao thoa.

3.1.1. Tìm khoảng cách lớn nhất hoặc nhỏ nhất từ giao điểm M của đường

thẳng ∆ với vân giao thoa tới đường thẳng chứa nguồn.

Ví dụ 1: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 40cm

dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f=10(Hz), vận tốc

truyền sóng 2(m/s). Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại

đó M dao đông với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị lớn nhất là bao nhiêu

[3]?

Cách bằng phương pháp tọa độ.

v



200



Ta có λ = f = 10 = 20(cm) .

Do M là một điểm cực đại giao thoa nên để

đoạn AM có giá trị lớn nhất thì M phải nằm trên vân

cực đại có k =1. Phương trình Hypebol của cực đại

này là:

x2

y2

1



=

2

2

2

20

 40 − 20  4



k=0

k=1



M

d2



d1

A



B



Vì M nằm trên đường thẳng vuông với AB

nên xM= -20 cm. Thay vào phương trình trên ta tính Hình 2.1: Mô phỏng cho lời giải

được yM.

Chú ý: Sử dụng chức năng nhẩm nghiệm của máy tính casio fx 570 ES plus

phương trình một ẩn là y2, sau đó suy ra y [5].

Đáp án 30cm

Ví dụ 2: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 100cm

dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f=10(Hz), vận tốc

truyền sóng 3(m/s). Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại

đó M dao động với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu

[3].

Cách giải bằng phương pháp tọa độ.

v



300



Ta có λ = f = 10 = 30(cm) .

Số vân dao động cực đại trên đoạn AB thỏa mãn điều kiện:

− AB < d 2 − d1 = k λ < AB .

Hay:



− AB

AB

−100

100





⇔ −3,3 < k < 3,3 .

λ

λ

3

3



Suy ra: k = 0, ±1, ±2, ±3 .



Do M là một điểm cực đại giao thoa nên để đoạn AM có giá trị lớn nhất

thì M phải nằm trên vân cực đại có k =1. Phương trình Hypebol của cực đại này

x2

y2

1

=

là: 2 −

90

100 2 − 902  4

11



Vì M nằm trên đường thẳng vuông với AB nên x M= -50 cm. Thay vào

phương trình trên ta tính được yM=10,56 cm.

Chú ý: Sử dụng chức năng nhẩm nghiệm của máy tính casio fx 570 ES plus

phương trình một ẩn là y2, sau đó suy ra y [5].

Ví dụ 3: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 40cm dao

động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f=10(Hz), vận tốc

truyền sóng 2(m/s). Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB và đi

qua A. Tại đó M dao động với biên độ cực tiểu. Đoạn AM có giá trị lớn nhất là

bao nhiêu.

Cách giải bằng phương pháp tọa độ.

v



200



Ta có λ = f = 10 = 20(cm) .

Do M là một điểm cực tiểu giao thoa nên để đoạn AM có giá trị lớn nhất

thì M phải nằm trên vân cực tiểu có k =0. Phương trình Hypebol của cực đại này

x2

y2

1

=

là: 2 −

2

2

10

 40 − 10  4

Vì M nằm trên đường thẳng vuông với AB nên x M= -20 cm. Thay vào

phương trình trên ta tính được yM.

Chú ý: Sử dụng chức năng nhẩm nghiệm của máy tính casio fx 570 ES plus

phương trình một ẩn là y2, sau đó suy ra y [5].

Đáp án: 75cm

Ví dụ 4: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 100cm dao

động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f=10(Hz), vận tốc

truyền sóng 3(m/s). Gọi M là một điểm nằm trên đường thẳng vuông góc với

AB và đi qua A. Tại đó M dao động với biên độ cực tiểu. Đoạn AM có giá trị

nhỏ nhất là bao nhiêu?

Cách giải bằng phương pháp tọa độ.

v



300



Ta có λ = f = 10 = 30(cm) .

Số vân dao động cực đại trên đoạn AB thỏa mãn điều kiện:

− AB < d 2 − d1 = k λ < AB .

− AB

AB

−100

100





⇔ −3,3 < k < 3,3 .

λ

λ

3

3

Suy ra: k = 0, ±1, ±2, −3 .



Hay:



Do M là một điểm cực đại giao thoa nên để đoạn AM có giá trị lớn nhất

thì M phải nằm trên vân cực đại có k =1. Phương trình Hypebol của cực đại này

x2

y2

1



=

là: 2

75

1002 − 752  4

Vì M nằm trên đường thẳng vuông với AB nên x M= -50 cm. Thay vào

phương trình trên ta tính được yM.

Chú ý: Sử dụng chức năng nhẩm nghiệm của máy tính casio fx 570 ES plus

phương trình một ẩn là y2, sau đó suy ra y [5].

12



Đáp án 29,17 cm

3.1.2. Tìm khoảng các lớn nhất hoặc nhỏ nhất từ giao điểm M của đường

thẳng ∆ với vân giao thoa tới đường thẳng vuông góc với đường thẳng chứa

nguồn.

Ví dụ5: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 80cm dao

động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f=10(Hz), vận tốc

truyền sóng 2(m/s). Gọi M là một điểm nằm trên đường song song với AB (cách

AB một đoạn d =10 cm) và cắt đường trung trực tại H, tại đó M dao động với

biên độ cực đại. Đoạn HM có giá trị lớn nhất là bao

nhiêu [8]?

Giải bằng phương pháp tọa độ.

k=3

M

H

v



200



Ta có λ = f = 10 = 20(cm) .

Số vân dao động với biên độ dao động cực

đại trên đoạn AB thỏa mãn điều kiện:

− AB < d 2 − d1 = k λ < AB .

Hay:

− AB

AB

−80

80





⇔ −4 < k < 4 .

λ

λ

20

20

Suy ra: k = 0, ±1, ±2, ±3 .



A



B



Hình 2.2: Mô phỏng cho lời giải



Do M là một điểm cực đại giao thoa nên để đoạn AM có giá trị lớn nhất

thì M phải nằm trên vân cực tiểu có k =3. Phương trình Hypebol của cực đại này

x2

y2

1



=

là: 2 2

3 .20

802 − 32.20 2  4

Vì M nằm trên đường thẳng song song với AB nên y M = 10cm. Thay vào

phương trình trên ta tính được xM.

Đáp án: 32,07 cm

Ví dụ 6: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 80cm

dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f=10(Hz), vận tốc

truyền sóng 2(m/s). Gọi M là một điểm nằm trên đường song song với AB (cách

AB một đoạn d =10 cm) và cắt đường trung trực tại H, tại đó M dao động với

biên độ cực tiểu. Đoạn HM có giá trị lớn nhất bao

nhiêu [8]?

Giải bằng phương pháp tọa độ.

k=3

M

H

v



200



Ta có λ = f = 10 = 20(cm) .

Số vân dao động với biên độ cực tiểu trên

đoạn AB thỏa mãn điều kiện:



A



B



1

− AB < d 2 − d1 = (k + )λ < AB .

2



Hay:



Hình 2.3: Mô phỏng cho lời giải



13



− AB 1

AB 1

−80 1

80 1


− ⇔


− ⇔ −4,5 < k < 3,5 Suy

λ

2

λ 2

20 2

20 2

k = 0, ±1, ±2, ±3, −4 .



ra:



Do M là một điểm cực tiểu giao thoa nên để đoạn HM có giá trị lớn nhất

thì M phải nằm trên vân cực tiểu có k =3. Phương trình Hypebol của cực đại này

là:

x2

y2

1



=

3,52.20 2 802 − 3,52.20 2  4

Vì M nằm trên đường thẳng song song với AB nên y M = 10 cm. Thay vào

phương trình trên ta tính được xM.

Đáp án: 39,4 cm

Ví dụ 7: Hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 12cm phát ra hai sóng kết

hợp có phương trình u1 = u2 = a cos(40π t) (cm) . Tốc độ truyền sóng trên mặt

nước là 20cm/s. Xét đoạn thẳng CD =6cm có chung đường trung trực với AB.

Khoảng cách lớn nhất từ CD tới AB sao cho trên đoạn CD chỉ có 5 điểm dao

động với biên độ cực đại là bao nhiêu [6] ?

Cách giải bằng phương pháp tọa độ

2π v 40π

=

= 1cm

Ta có: λ =

ω

40π

Vì CD có chung đường trung trực với AB, nên tọa độ của D(3,y). Thêm nữa, để

trên CD chỉ có 5 điểm dao động với biện độ cực tiểu thỉ D phải thuộc Hypebol

có k = 2. Do vậy yD tọa độ của D phải thảo mãn phương trình.

32

yD2

1



= ⇒ yD = 16,73

2

2

2

4.1

12 − 4.1  4

y



D



C



A



O



B



x



Hình 2.4: Mô phỏng cho lời giải

Vậy để trên đoạn CD chỉ có 5 điểm dao động với biên độ cực đại thì CD

cách AB một khoảng lớn nhất là 16,73 cm.



14



3.2. Những bài toán liên quan đến giao điểm của đường tròn với các vân

giao thoa.

3.2.1. Xác định một điểm dao động với biên độ cực đại hoặc cực tiểu trên

một đường tròn tâm nằm trên đường thẳng nối hai nguồn.

Ví dụ 8: Trong hiện tương giao thoa sóng nước, có hai nguồn sóng kết hợp A và

B cách nhau một khoảng a = 15cm, dao động điều hòa cùng phương, cùng

pha, cùng tần số f=50Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5m/s.

Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm A bán kính AB. Điểm

nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường trung trực

của AB một khoảng lớn nhất là bao nhiêu [8]?

Cách giải bằng phương pháp tọa độ.

Chọn hệ trục xOy có:

O là trung điểm của đoạn thẳng AB.

Ox có phương là phương AB, chiều dương là chiểu từ A đến B.

Oy phương vuông góc với AB, chiều dương tùy ý.

Với cách chọn hệ trục này thì phương trình của đường tròn tâm A bán

kính AB là:

(x + 10) 2 + y 2 = 152 (1)

v



1,5



Ta có λ = f = 50 = 3(cm) .

Số vân dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB thỏa mãn điều kiện:

− AB < d 2 − d1 = k λ < AB .

Hay:

− AB

AB

−15

15




< k < ⇔ −5 < k < 5 . Suy ra: k = 0, ±1, ±2, ±3, ±4 .

λ

λ

3

3



y

H



M



A



O



B



x



Hình 2.5: Mô phỏng cho lời giải

Do M là một điểm cực đại giao thoa nên để đoạn HM có giá trị lớn nhất

thì M phải nằm trên vân cực đại có k =4. Phương trình Hypebol của cực đại này

là:

15



x2

y2

1



=

(2)

16.32 152 − 16.32  4

Điểm M cần tìm là nghiệm của hệ hai phương trình (1) và (2). Giải hệ

phương trình:

(x + 7,5) 2 + y 2 = 152

 x1 = 7, 2

 2

x

Giải hệ phương trình trên ta được: 

y2 1



=

 x2 = −16,8



144 81 4



Đây cũng là hoành độ giao điểm của Hypebol với đường tròn. Vậy MH

lớn nhất là 16,8cm.

Ví dụ 9: Trong hiện tương giao thoa sóng nước, có hai nguồn sóng kết hợp A và

B cách nhau một khoảng a = 15cm, dao động điều hòa cùng phương, cùng pha,

cùng tần số f=50Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5m/s. Xét điểm trên

mặt nước thuộc đường tròn tâm A bán kính AB. Điểm nằm trên đường tròn dao

động với biên độ cực tiểu cách đường trung trực của AB một khoảng nhỏ nhất là

bao nhiêu [8]?

Cách giải bằng phương pháp tọa độ.

Chọn hệ trục xOy có:

O la trung điểm của đoạn thẳng AB.

Ox có phương là phương AB, chiều dương là chiểu từ A đến B.

Oy phương vuông góc với AB, chiều dương tùy ý.

Với cách chọn hệ trục này thì phương trình của đường tròn tâm A bán kính AB

là:

(x + 10) 2 + y 2 = 152 (1)

v



1,5



Ta có λ = f = 50 = 3(cm) .

Số vân dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB thỏa mãn điều kiện :

1

− AB < d 2 − d1 = (k + )λ < AB . Hay:

2

− AB 1

AB 1

−15 1

15 1


− ⇔

− < k < − ⇔ −5,5 < k < 4,5 .

λ

2

λ 2

3

2

3 2

k

=

0,

±

1,

±

2,

±

3,

±

4,



5

Suy ra:

.



Do M là một điểm cực tiểu giao thoa nên để đoạn HM có giá trị nhỏ nhất

thì M phải nằm trên vân cực tiểu có k =0 (hoặc k= -1) . Phương trình Hypebol

của cực đại này là:

x2

y2

1



=

(2)

2 2

2

2 2

0,5 .3

15 − 0,5 .3  4



16



y

H M



A



O



B



x



Hình 2.6: Mô phỏng cho lời giải

Điểm M cần tìm là nghiệm của hệ hai phương trình (1) và (2). Giải hệ

(x + 7,5) 2 + y 2 = 152



phương trình:  x 2

y2

1



 2, 25 222, 75 = 4





 x1 = 1,9

 x2 = −2, 055



giải có 



Đây cũng là hoành độ giao điểm của Hypebol với đường tròn. Vậy MH

nhỏ nhất là 1,9cm.

3.2.2. Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại hoặc cực tiểu trên một

đường tròn tâm nằm ngoài đường thẳng nối hai nguồn.

Ví dụ 10: Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, có hai nguồn sóng kết hợp A

và B cách nhau một khoảng a = 15cm, dao động điều hòa cùng phương, cùng

pha, cùng tần số f=50Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5m/s. Tìm số

điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu trên đường tròn có tâm nằm trên

đường thẳng d đi qua A (d ⊥ AB) và cách đường thẳng chứa hai nguồn một đoạn

5cm, bán kính R=10cm [7].

Cách giải bằng phương pháp tọa độ.

v



1,5



Ta có λ = f = 50 = 3(cm) .

Số vân dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB thỏa mãn điều kiện:

− AB < d 2 − d1 = k λ < AB .

Hay:



− AB

AB

−15

15




< k < ⇔ −5 < k < 5 .

λ

λ

3

3

k

=

0,

±

1,

±

2,

±

3, ±4 .

Suy ra:



Dựng một đường kính MN của đường tròn sao cho NM song với AB. Do

đó tọa độ của điểm M (-17,5;5), tọa độ điểm N (2,5;5).

Thay tọa độ hai điểm M, N vào phương trình Hypebol cực đại (hay Hypebol cực

tiểu) để tìm.

17,52

52

1



=

⇒ kM = −4,77

9k 2

152 − 9k 2 4

17



2,52

52

1



=

⇒ k N = 1,37

9k 2 152 − 9k 2 4

Có 6 đường cực đại (từ k = 1 đến k = -4) cắt đường tròn tại hai điểm. Vậy số

điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn là 12 điểm

Có 6 đường cực tiểu cắt đường tròn tại hai điểm. Vậy số điểm dao động với biên

độ cực tiểu trên đường tròn là 12 điểm

y



N



M

A



O



B



x



Hình 2.7: Mô phỏng cho lời giải

3.2.3 Những bài toán liên quan đến những điểm dao động cùng pha (hoặc

ngược pha) với nguồn.

Ví dụ 11: Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp S1,S2 cách nhau một khoảng

32cm đều dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình

u = a cos(20π t) (mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,8m/s và biên

độ không đổi khi truyền đi. Hỏi điểm gần nhất trên đường trung trực của S 1S2

mà phần tử nước tại đó dao động ngược pha với các nguồn cách S 1 bao nhiêu

[7]?

Cách giải bằng phương pháp tọa độ.

Ta có: λ =



2π v 160π

=

= 8(cm) .

ω

20π



Nhận thấy rằng trung điểm của S 1S2 không thể dao động ngược pha với

nguồn. Do đó, tất cả các điểm M nằm trên đường trung trực của S 1S2 có tọa độ

(0;yM) dao động ngược pha với nguồn phải thỏa mãn phương trình:

02

y2

1

+

=

2

2

( (2k + 1).8 + 32 ) ( (2k + 1).8 + 32 ) − 322 4

Để khoảng cách đến S1 là nhỏ nhất thì yM là nhỏ nhất ứng với k = 0. Thay

k= 0 và tọa độ điểm M vào phương trình Elip ngược pha ta sẽ tìm được yM:

yM2

1

= ⇒ yM2 = 144 cm

2

2

40 − 32

4

Vậy khoảng cách từ M dao động ngược pha với nguồn tới S1 nhỏ nhất là:

d1 = 144 + 162 = 20 cm

18



Ví dụ 12: Hai mũi nhọn cách nhau một khoảng 8cm gắn vào hai đầu của một

cần rung có tần số f =100Hz được đặt cho chạm nhẹ vào mặt nước. Vận tốc

truyền sóng trên mặt nước là 0,8m/s. Gõ nhẹ cần rung thì hai điểm S 1, S2 dao

động theo phương thẳng đứng với phương trình u1 = u2 = a cos(200π t) . Biết

phương trình dao động tại điểm B trên mặt nước cách đều hai nguồn S 1, S2 một

khoảng d = 8cm là u = a cos(200π t − 20π ) . Hãy tìm khoảng cách giữa hai điểm

A và C gần B nhất dao động cùng pha với B [7].

Cách giải bằng phương pháp tọa độ.

v



80



Ta có: λ = f = 100 = 0,8(cm) .

Vì khoảng cách S1S2 = 10 λ , do đó, pha dao động của hai nguồn sau khi

có giao thoa vẫn cùng pha với trước và từ phương trình dao động tại B, ta thấy B

dao động cùng pha với hai nguồn. Suy ra:

d 2 + d1 = 2k λ + l = 16 ⇒ k = 5



Elip cùng pha với nguồn đi qua B có k = 5. Do đó A, C lần lượt nằm trên

Elip cùng pha ứng với k1=4 và k2=6. Do A, C nằm trên đường trung trực nên có

tọa độ là A (0;y1); C(0; y2) thỏa mãn hai phương trình Elip sau:

y12

1

y12

1

6 29

=



=



y

=

2

1

2

2

5

( (2k + 1).0,8 + 8 ) − 82 4 15,2 − 8 4





y2 2

1

y2 2

1

2. 429

=



=



y

=

cm

2

2

2

2

2

4

18,4



8

4

5

(2

k

+

1).0,8

+

8



8

(

)

Vậy hai điểm A, C nằm trên đường trung trực dao động cùng pha với B và gần B

6 29

nhất cách trung điểm của S1, S2 những khoảng lần lượt là y1 =



5

2. 429

y2 =

cm

5

4. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

4.1. Cách thức tổ chức thực nghiệm:

- Chọn lớp:

+ Lớp đối chứng: 12A2,12A4

+ Lớp thực nghiệm: 12A1,12A3

- Tiến hành kiểm tra 45 phút.

4.2. Kết quả thực nghiệm:

Kết quả bài kiểm tra thực nghiệm ở các lớp như sau:

Lớp



Sĩ số



12A2

12A4



42

45



Giỏi

SL

3

1



Khá

%

7,1

2,2



SL

13

14



%

31,0

31,1



Trung bình

SL

%

25

59,5

26

57,8



Yếu

SL

%

1

2,4

4

8,9

19



12A1 44

6

13,6

24

54,5

14

31,8

0

0

11A3

44

9

20,4

23

52,3

12

27,3

0

0

Qua kết quả trên cho thấy việc giáo viên hướng dẫn học sinh dùng

phương pháp tọa độ để giải nhanh một số bài toán giao thoa sóng cơ đã

nâng cao chất lượng bài học và giúp học sinh học tập một cách chủ động, tích

cực hơn, từ đó dẫn đến tỉ lệ hiểu bài và điểm khá giỏi tăng lên. Chất lượng bài

kiểm tra nhận thức của các lớp thực nghiệm ( 12A1, 12A3) cao hơn các lớp đối

chứng( 12A2, 12A4). Cụ thể là ở lớp thực nghiệm tỉ lệ điểm trung bình thấp hơn

gần một nửa, không còn học sinh đạt điểm yếu trong khi tỉ lệ điểm khá, giỏi cao

hơn gần gấp đôi so với lớp đối chứng.

Hiệu quả, lợi ích thu được khi áp dụng giải pháp:

Về phía giáo viên:

+ Thuận lợi hơn trong việc biên soạn và hướng dẫn giải các bài tập giao

thoa sóng cơ .

+ Dễ dàng mở rộng khả năng áp dụng của giải pháp cho nhiều bài tập,

nhiều dạng bài tập trong phần ôn luyện thi cho học sinh.

+ Từ giải pháp của sáng kiến giáo viên dễ dàng sáng tạo ra nhiều bài tập

phù hợp với từng trình độ và năng lực học sinh.

Về phía học sinh:

+ Nâng cao khả năng tư duy, phân tích để học sinh giải tốt các bài toán

giao thoa sóng cơ từ dễ đến khó.

+ Giảm được phép tính trung gian nên giải các bài tập nhanh hơn (phù

hợp với hình thức làm bài trắc nghiệm khách quan).

+ Hứng thú hơn khi học và làm bài tập về giao thoa sóng cơ thuộc chương

trình vật lý 12.



III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Muốn thành công trong công tác giảng dạy trước hết đòi hỏi người giáo

viên phải có tâm huyết với công việc, phải nắm vững phương pháp, nội dung

mình giảng dạy và luôn cần tìm tòi sáng tạo, học tập không ngừng, bản thân giáo

viên luôn trao đổi học hỏi người đi trước, kết hợp thật tốt yếu tố chuyên môn và

tâm lí trong giảng dạy, luôn có những phương án hay để giải quyết vấn đề dù

phức tạp đến đâu chăng nữa. Trong quá trình giảng dạy phải coi trọng việc hướng

dẫn học sinh con đường tìm ra kiến thức mới, khơi dậy óc tò mò, tư duy sáng tạo của

học sinh, tạo hứng thú trong học tập, dẫn dắt học sinh từ chỗ chưa biết đến biết, từ dễ

đến khó.

Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã đạt được một số kết quả sau:

- Về mặt lý thuyết:

20



+ Nêu vắt tắt lý thuyết của hiện tượng giao thoa sóng cơ.

+ Xây dựng được công thức để xác định hệ vân cực đại, cực tiểu và

công thức xác định quỹ tích các điểm dao động cùng pha, ngược pha với nguồn

trong một số trường hợp đặc biệt của giao thoa sóng.

- Về mặt thực hành.

+ Áp dụng các công thức mới đã được xây dựng để giải một số bài

tập đặc biệt.

Thông qua SKKN, tôi muốn giúp học sinh có phương pháp mới để

giải bài toán khoảng cách trong giao thoa một cách thuận lợi và nhanh gọn.

Cũng qua đề tài tôi muốn giúp học sinh liên hệ tốt giữa kiến thức vật lý và

phương trình toán học để hiểu sâu kiến thức đồng thời phát triển tư duy một

cách hoàn thiện hơn. Từ đó thôi thúc học sinh tìm tòi sáng tạo để trang bị cho

mình những quy trình và lượng kiến thức cần thiết.

2. KIẾN NGHỊ

Sau khi hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm này tôi có một số kiến nghị là:

- Cần phải xây dựng nhiều bài toán hơn nữa để áp dụng phương pháp này.

- Nghiên cứu thêm nhiều phương pháp để rèn luyện, phát triển khả năng

tư duy của học sinh.

Sáng kiến kinh nghiệm này chỉ là một phần rất nhỏ, nó là kinh nghiệm

bản thân thu được qua quá trình dạy một phạm vi học sinh nhỏ hẹp. Vì vậy sự

phát hiện những ưu nhược điểm chưa được đầy đủ và sâu sắc.

Mong rằng qua kinh nghiệm này các đồng nghiệp cho tôi thêm những ý

kiến và phản hồi những ưu nhược điểm của cách dạy nội dung này. Cuối cùng

tôi mong rằng nội dung này sẽ được các đồng nghiệp nghiên cứu và áp dụng vào

thực tiễn dạy học để rút ra những điều bổ ích.

Bài viết chắc chắn còn nhiều thiếu sót rất mong được sự đóng góp ý kiến,

phê bình, phản hồi của các đồng nghiệp.



XÁC NHẬN CỦA THỦ

TRƯỞNG ĐƠN VỊ



Thanh Hóa, ngày 25 tháng 05 năm 2017

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,

không sao chép nội dung của người khác.

(Ký và ghi rõ họ tên)



Đỗ Thị Dương



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×