Tải bản đầy đủ - 119 (trang)
5 Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh

5 Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 119trang

76



3.5.1 Giải pháp thực hiện chiến lược hội nhập ngược

Ngày nay, khi việc hút thuốc lá gặp nhiều áp lực từ yêu cầu bảo vệ sức khỏe nên

có xu hướng chuyển dần việc sản xuất về các quốc gia đang phát triển và xu hướng này

cũng có thể thay đổi trong tương lai. Tuy nhiên, cho dù khu vực sản xuất thuốc lá điếu có

thay đổi nhưng nhu cầu về nguyên liệu sẽ vẫn không đổi và ngày càng tăng. Sản xuất

nguyên liệu thuốc lá đang và sẽ là một ngành có mức tăng trưởng cao, đặc biệt là khi nhu

cầu xuất khẩu đang mở rộng.

Nguyên liệu lá thuốc là thành phần chính trong sản xuất thuốc lá. Phát triển sản

xuất nguyên liệu thuốc lá không chỉ có thể cung cấp nguyên liệu ổn định và chủ động

cho sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu của nhà máy, mà còn tận dụng lợi thế cạnh tranh

hiện tại góp phần mở rộng gia công cho các nhà máy khác và tăng cường xuất khẩu. Các

giải pháp cụ thể:

 Đầu tư vùng nguyên liệu, sử dụng nguyên liệu nội địa, hạn chế nhập khẩu:

+ Hiện tại công ty chưa có bộ phận phụ trách về công tác nghiên cứu và phát triển

nguyên liệu thuốc lá. Vì vậy cần thành lập ngay bộ phận phụ trách công tác này. Bộ phận

nghiên cứu và phát triển nguyên liệu thuốc lá sẽ phụ trách các công việc: nghiên cứu các

vùng nguyên liệu có năng suất cao, các vùng mới có khả năng phát triển thành vùng

nguyên liệu; các quy trình kỹ thuật canh tác, các tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể áp dụng

vào viêc trồng trọt để nâng cao năng suất, chất lượng lá thuốc; nghiên cứu kỹ thuật hái

sấy, sơ chế, bảo quản thuốc lá nguyên liệu; nghiên cứu thiết kế các loại hình lò sấy thuốc

lá để có thể tiết kiệm nhiên liệu, nâng cao chất lượng lá thuốc sau khi sấy.

+ Nhanh chóng hoàn tất thủ tục giao đất, nghiên cứu kỹ thuật canh tác và xây dựng

phương án triển khai việc trồng cây nguyên liệu tại 258 ha ở Tỉnh Bình Phước.

+ Hợp tác với nông dân địa phương trồng nguyên liệu lá thuốc vàng sấy tại một số tỉnh

như: Tây Ninh, Bắc Sơn, Đắc Lắc… theo phương thức công ty đầu tư giống, hổ trợ kỹ

thuật và bao tiêu sản phẩm. Xây dựng các chính sách hợp lý nhằm hỗ trợ người nông dân

trồng cây thuốc lá về: tài chính, giống, phân bón, vật tư kỹ thuật… và phương thức thu

mua phù hợp để người nông dân có thể yên tâm hợp tác với Nhà máy.

 Tăng cường năng lực chế biến nguyên liệu phục vụ sản xuất và hướng tới xuất khẩu:

Hiện nay, công ty có 1 dây chuyền chế biến có công nghệ trung bình so với thế giới. Để

đầu tư mở rộng hay đầu tư chiều sâu là việc làm khó khăn trong thời điểm hiện nay (do



77



năng lực tài chính còn yếu, lãi suất cao). Vì vậy cần đầu tư nghiên cứu cải tiến để nâng

cao công suất. Khi điều kiện môi trường kinh tế phù hợp, năng lực tài chính được cải

thiện hoặc điều kiện hợp tác, liên doanh liên kết cho phép thì tiến hành đầu tư chiều sâu.

 Thành lập quỹ nghiên cứu khoa học kỹ thuật: hiện nay, Nhà máy chưa quan tâm

nhiều đến việc đầu tư phát triển sản xuất nguyên liệu thuốc lá, vì thế, chưa có quỹ dành

cho việc nghiên cứu khoa học kỹ thuật. Cần phải trích lập quỹ dành cho hoạt động

nghiên cứu và xem hoạt động nghiên cứu như là nền tảng cho phát triển hoạt động sản

xuất nguyên liệu.

3.5.2 Nhóm giải pháp phát triển thị trường phân khúc trung và cao cấp

Trong những năm gần đây, do điều kiện kinh tế xã hội ngày một tăng, đặc biệt khi

giá sản phẩm giảm tương đối (5%)1 so với tăng trưởng kinh tế thì thị trường thuốc lá điếu

cũng có nhiều chuyển biến, xu hướng người tiêu dùng có chiều hướng chuyển dần từ

thuốc lá điếu phổ thông sang thuốc lá trung cao cấp. Để phát triển thị trường trung và cao

cấp cần phải thực hiện một số giải pháp sau:

 Xây dựng thị trường mục tiêu: Thị trường mục tiêu của Nhà máy hiện nay là các

khách hàng có thu nhập thấp tại khu vực Tây Ninh, miền tây Nam bộ, Daklak. Đây là

những khu vực có tốc độ phát triển kinh tế không cao, tăng trưởng dân số (cơ học) thấp

và có lượng thuốc lá kinh doanh trái phép lớn. Trong những năm tới, bên cạnh phân khúc

sản phẩm giá thấp truyền thống, Nhà máy cần tập trung nguồn lực đẩy mạnh chiến lược

xâm nhập thị trường thuốc lá trung và cao cấp dành cho các đối tượng là người trưởng

thành, đã sử dụng thuốc lá, có khả năng kinh tế trung bình tại các đô thị thị trường truyền

thống, các đô thị vệ tinh của các trung tâm lớn, đặc biệt là thị trường khu vực Đông nam

bộ.

 Xây dựng và phát triển thương hiệu một cách vững chắc: việc xây dựng thương hiệu

là cực kỳ khó khăn và đòi hỏi sự đầu tư nghiêm túc, có chiến lược bài bản và tiến hành

thường xuyên, liên tục, lâu dài, đặc biệt là đối với các thương hiệu cao cấp. Ngay cả công

ty đa quốc gia như RJ Reynolds cũng từng gặp thất bại tại thị trường Việt Nam với

thương hiệu Gold Coast và Salem (hợp tác với Đà Nẵng) do công tác triển khai thị

trường và tiêu thụ sản phẩm chưa được đầu tư nghiêm túc. Rothmans cũng thất bại với

Dunhill đỏ, mặc dù trên thị trường thế giới thương hiệu Dunhill được xếp cao hơn hẳn so

1



Xem phụ lục 6



78



với SE 555. Tuy vậy, Rothmans đã phát triển rất tốt một số sản phẩm khác như Craven

A, White Horse, Virginia Gold và Everest (sau này nhượng lại cho BAT) khi có chiến

lược phát triển sản phẩm hợp lý. Như vậy để phát triển vững chắc thương hiệu trong

phân khúc giá cao, cần phải tiến hành một số biện pháp sau:

+ Tập trung sản phẩm: quá trình kinh doanh một số sản phẩm trung, cao cấp của Nhà

máy trong thời gian qua đã sàng lọc và thể hiện sự chấp nhận của thị trường, mặc dầu

lượng tiêu thụ còn thấp. Trong thời những năm sắp đến chỉ tập trung chiến lược xâm

nhập thị trường vào một sản phẩm đang kinh doanh trong phân khúc cao cấp là sản phẩm

Hello Cigar; 2 sản phẩm trung cấp là Hello 100s full flavor và menthol.

+ Tiến hành việc thực hiện nghiên cứu người tiêu dùng: do trước đây Nhà máy chủ yếu

hoạt động trong phân khúc giá thấp nên để xâm nhập thành công phân khúc trung, cao

cấp, cần phải tiến hành thực hiện các nghiên cứu về mức độ nhận diện thương hiệu

(Brand Awareness), TOM (top of mind), tập quán mua, mức độ tiêu dùng, thị hiếu và xu

hướng tiêu dùng …

+ Xây dựng hệ thống định vị thương hiệu. Lập bảng mô tả định vị để làm cơ sở cho điều

chỉnh phối chế gout, thiết kế lại bao bì và định giá bán.

+ Xây dựng hệ thống nhận dạng thương hiệu.

+ Xây dựng kế hoạch bán hàng: địa bàn mục tiêu, số lượng đại lý, độ phủ của sản phẩm,

các nhóm bán hàng sẽ sử dụng, chỉ tiêu bán hàng cho từng nhóm, từng thời kỳ.

+ Xây dựng chương trình khuyến mãi hỗ trợ đưa sản phẩm vào thị trường.

3.5.3 Nhóm giải pháp đẩy mạnh công tác marketing

Ngày nay, cũng như các ngành hàng tiêu dùng khác, trong ngành sản xuất kinh

doanh thuốc lá điếu, việc trả lời câu hỏi “bán sản phẩm cho ai, bán như thế nào, với giá

cả bao nhiêu” có thể nói là quan trọng hơn rất nhiều so với trả lời câu hỏi “sản xuất

như thế nào”. Vì vậy việc đẩy mạnh công tác marketing là cực kỳ quan trọng đặc biệt

trong điều kiện mở cửa thị trường theo yêu cầu WTO đối với ngành thuốc lá trong thời

gian sắp đến. Đẩy mạnh công tác marketing tại Nhà máy thuốc lá 27/7 phải được thực

hiện trước tiên phải thông qua việc tổ chức lại bộ máy marketing.

Hiện nay tại Nhà máy thuốc lá 27/7 chí có Phòng thị trường với chức năng chủ

yếu là phân phối sản phẩm mà chưa có bộ phận marketing theo đúng nghĩa. Trong thời



79



gian tới để đảm bảo thực hiện được các chiến lược đã được lựa chọn thì việc phát triển

bộ máy thực hiện công tác marketing là rất quan trọng. bộ máy Marketing trong thời gian

tới phải được tổ chức thành Phòng Marketing với các bộ phận thực hiện chức năng sau:

 Bộ phận nghiên cứu thị trường: Thành lập mới bộ phận nghiên cứu nhằm nghiên cứu

xu hướng tiêu dùng, các giá trị khách hàng, các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ, thị

hiếu khách hàng; Nghiên cứu thiết kế gu thuốc lá cho từng phân khúc, từng nhãn hiệu;

thiết kế định vị, tính cách sản phẩm, thiết kế bao bì sản phẩm

 Bộ phận bán hàng: được tổ chức trên cơ sở Phòng thị trường hiện nay nhằm thực hiện

các chức năng: xây dựng chính sách giá các cấp; thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm,

lựa chọn địa điểm mở các trung tâm phân phối sản phẩm ở các địa phương để phục vụ

cho mục đích mở rộng thị phần; tổ chức lực lượng bán hàng, tuyển dụng, đào tạo đội ngũ

nhân viên tiếp thị chào hàng, giới thiệu sản phẩm; lên kế hoạch chi trả lương cho nhân

viên tiếp thị, nhân viên bán hàng…Theo dõi các hoạt động bán hàng, chiết khấu giảm

giá, thưởng doanh số… xem xét những hoạt động này làm tăng hay giảm doanh số bán

và lợi nhuận, sản phẩm nào tiêu thụ mạnh, sản phẩm nào đạt được lợi nhuận cao và

ngược lại, từ đó báo cáo cho trưởng bộ phận để có các chấn chỉnh kịp thời xu hướng biến

động của thị trường

 Bộ phận quảng bá sản phẩm: thực hiện công tác xây dựng tính cách thương hiệu, định

vị thương hiệu, làm công tác tiếp xúc khách hàng, tiếp xúc thị trường, theo dõi các công

việc liên quan đến dịch vụ hậu mãi, thu thập các thông tin về khách hàng, về sản phẩm,

làm cầu nối giữa khách hàng với Nhà máy.

3.5.4 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Để thực hiện mục tiêu chiến lược đến năm 2015, yếu tố con người đóng vai trò rất

quan trọng. Có thể nói nguồn nhân lực là nguồn lực cốt lõi của Nhà máy trong giai đoạn

hiện nay. Việc đáp ứng yêu cầu chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm xâm

nhập thị trường trung và cao cấp, chiến lược hội nhập ngược, chiến lược liên doanh, liên

kết … đòi hỏi kỹ năng của người lao động phải ngày càng cao, đặc biệt là đối với lao

động trong lĩnh vực phối chế sợi thành phẩm. Để đẩy mạnh hơn nữa việc đầu tư vào

công tác phát triển nguồn nhân lực, cần phải thực hiện một số giải pháp sau:

- Trong công tác tuyển dụng, ngoài chính sách về tiêu chuẩn kỹ năng, kinh nghiệm …

phù hợp với vị trí cần sử dụng, cần phải xem xét đến khả năng cũng như nhu cầu phát



80



triển nghề nghiệp của nhân sự để có thể tìm được những nhân sự thật sự thích hợp, có

trình độ và kỹ năng nghiệp vụ và khả năng phát triển phù hợp với mục tiêu của Nhà máy.

- Phối hợp với các cơ sở đào tạo, thường xuyên tổ chức các lớp nghệ thuật bán hàng, kỹ

năng và phương pháp xây dựng hệ thống phân phối cho các nhân viên thị trường. Kết

hợp với các trường công nhân kỹ thuật để tổ chức đào tạo và đào tạo lại các công nhân

công nghệ vận hành thiết bị, công nhân cơ khí… nhằm nâng cao tay nghề, kỹ thuật vận

hành thiết bị sản xuất.

- Do không có cơ sở đào tạo chuyên ngành thuốc lá tại Việt Nam nên Nhà máy cần xây

dựng hệ thống thu thập thông tin, kiến thức chuyên ngành, các kỹ năng, kinh nghiệm

trong quá trình hoạt động của Nhà máy. Hệ thống hóa các thông tin thu thập được để

biến thành tri thức riêng có của Nhà máy. Thực hiện việc trang bị lại những kiến thức,

những kinh nghiệm, những bài học từ thực tế sản xuất kinh doanh cho lực lượng lao

động thông qua việc tổ chức những buổi chuyên đề bởi chính những kỹ sư, thợ lành

nghề của Nhà máy.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và

cán bộ nghiên cứu khoa học. Chú trọng đến việc đào tạo cán bộ nghiên cứu các công

nghệ mới nhằm đáp ứng lộ trình giảm Tar và Nicotine trong thuốc lá theo qui định của

chiến lược phát triển ngành đến năm 2020 và cũng để phục vụ xu hướng tiêu dùng mới

của khách hàng.

- Đặc biệt chú ý đến việc nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học cho đội ngũ cán bộ quản

lý nhằm chuẩn bị tốt cho hoạt động liên doanh liên kết với các công ty đa quốc gia khi đủ

điều kiện.

- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo: tranh thủ sự hỗ trợ các đối tác nước

ngoài (nhà cung cấp, khách hàng) trong việc cử các cán bộ quản lý, nghiên cứu khoa học

đi tu nghiệp ở nước ngoài. Tăng cường hợp tác quốc tế khu vực trong công tác nghiên

cứu và chuyển giao công nghệ.

- Để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, công ty cần có chính sách dành cho

đào tạo và một nguồn kinh phí dành riêng cho việc đào tạo nhân sự định kỳ hàng năm.



81



- Kết hợp với hiệp hội thuốc lá, Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và các công ty thuốc lá

các địa phương nhằm tạo nguồn kinh phí và chuyên gia cho công tác đào tạo nhân lực về

kỹ thuật canh tác, thu hoạch, chế biến và sản xuất thuốc lá.

- Một vấn đề cũng rất quan trọng nữa là Nhà máy cần có cơ chế khen thưởng hợp lý

nhằm động viên và phát huy những sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, trong

công việc. Có cơ chế đãi ngộ thỏa đáng, đảm bảo cho đội ngũ cán bộ công nhân viên

luôn gắn bó và làm việc hết mình với Nhà máy.



82



KẾT LUẬN

Xây dựng chiến lược kinh doanh là một vấn đề hết sức quan trọng đối với mọi

doanh nghiệp. Phần lớn sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đều có nguồn gốc

sâu xa từ chiến lược. Riêng đối với Nhà máy thuốc lá 27/7, sau 11 năm thành lập, đây là

lần đầu tiên hoạt động kinh doanh của Nhà máy được phân tích một cách đầy đủ và các

chiến lược kinh doanh cơ bản được phát biểu.

Bằng việc sử dụng các mô hình, các công cụ lý thuyết đã và đang được phát triển

trên thế giới, tham khảo ý kiến của chuyên gia trong ngành thuốc lá, đề tài “xây dựng

chiến lược kinh doanh của Nhà máy Thuốc lá 27/7 đến năm 2015”đã giải quyết được

nhiều vấn đề cơ bản của Nhà máy Thuốc lá 27/7. Cụ thể đề tài đã phân tích một cách đầy

đủ và xác định rõ những năng lực lõi cũng như những điểm yếu của Nhà máy; phân tích

môi trường cạnh tranh, xác định vị trí, hình ảnh cạnh tranh trong hiện tại của Nhà máy,

những cơ hội và nguy cơ tiềm ẩn từ môi trường kinh doanh thuốc lá điếu đóng bao. Từ

đó xây dựng và phát biểu các chiến lược cơ bản cho Nhà máy đến năm 2015. Bên cạnh

những chiến lược được phát biểu, luận văn cũng đưa ra một số giải pháp gợi ý cho việc

xây dựng các chiến lược chức năng, nhằm đảm bảo cho chiến lược chung của nhà máy

được thực hiện thành công. Đây là những cơ sở quan trọng cho việc tập trung nguồn lực,

xây dựng nguồn lực và định hướng hoạt động của nhà máy

Chiến lược là lĩnh vực quan trọng, đồng thời cũng là lĩnh vực vô cùng rộng lớn,

bao hàm nhiều lĩnh vực chức năng khác nhau. Bên cạnh việc căn cứ vào số liệu, thông

tin thị trường thu thập được và xử lý bằng các công cụ, mô hình lý thuyết, việc hoạch

định chiến lược còn phụ thuộc rất nhiều vào trực giác. Đặc biệt trong ngành thuốc lá Việt

Nam, do đặc điểm là hầu như chưa có các nghiên cứu học thuật về mục đích, thói quen

tiêu dùng, về các giá trị khách hàng … nên việc hoạch định chiến lược càng phụ thuộc

vào trực giác. Đây cũng là những gợi ý cho các nghiên cứu bổ sung sau này.

Để đảm bảo cho hoạt động cạnh tranh của ngành thuốc lá được lành mạnh, đảm

bảo cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước có điều kiện xây dựng được thương hiệu

và đứng vững trong điều kiện hội nhập với nền kinh tế thế giới trong giai đoạn sắp đến,

tác giả cũng đề nghị Chính phủ cần phải có các biện pháp hữu hiệu hơn để hạn chế việc

kinh doanh trái phép các nhãn hiệu thuốc lá (nhập lậu) tại thị trường nội địa./.



83



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1.



Fred R.David (2006), Khái luận về quản trị chiến lược, Nxb Thống kê



2.



Peter F. Drucker (2001), Tinh Hoa Quản Trị của Drucker, nxb Trẻ



3.



Rowan Gibson biên tập (2006), Tư duy lại tương lai, nxb Trẻ



4.



Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm, Trần Hữu Hải (2007), Quản Trị Chiến Lược,

Nxb Thống Kê



5.



W. C. Kim và R. Mauborgne (2007), Chiến lược đại dương xanh, NXB Tri Thức



6.



Michael Porter,Gary Armstrong (1996), Những nguyên lý Tiếp thị, Nxb Thống kê



7.



Tổng cục thống kê (2010), Doanh nghiệp Việt Nam 9 năm đầu thế kỷ 21, nxb

Thống Kê



8.



Tổng cục thống kê, Điều tra Mức sống dân cư Việt Nam 1992 -93.



9.



Tổng cục thống kê, Điều tra Mức sống dân cư Việt Nam 1997 -98.



10.



Tổng cục thống kê, Điều tra Y tế Quốc gia Việt Nam 2001-02.



11.



Tổng cục thống kê, Điều tra Mức sống Hộ gia đinh Việt Nam 2006



12.



Tổng cục Thống kê (2010), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009



13.



Chiến lược tổng thể ngành thuốc lá Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn năm

2020



Tài liệu tiếng Anh

1.



Christopher Jenkins; Pham Xuan Dai; Do Hong Ngoc; Hoang Van Kinh; Truong

Trong Hoang; Sara Bales; Susan Stewart; Stephen McPhee (1997), Tobacco Use

in Vietnam: Prevalence, Predictors, and the Role of the Transnational Tobacco

Corporations, Journal of the American Medical Association, Vol 277, No. 21;



2.



James C. Collin and Jerry I. Porras (1996), Building Your Company’s Vission,

Haward Business Review (online version);



3.



Guindon GE, Nguyen TT Hien, Hoang V Kinh, McGirr E, Dang V Trung,

Nguyen T Lam (2010), Tobacco Taxation in Vietnam, Paris: International Union



84



Against Tuberculosis and Lung Disease;

4.



Michael A. Hitt, R. Duane Ireland, Robert E. Hoskisson (2009), Strategic

management: competitiveness and globalization: concepts & cases, 8th edition,

South Western Cengage Learning;



5.



Michael Porter (1996), What Is Strategy, Harvard Business Review (Nov-Dec

1996);



6.



Tobacco Merchant Association - www.tma.org



7. Euromonitor International – www.euromonitor.com



85



PHỤ LỤC



86



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(119 tr)

×