Tải bản đầy đủ - 87 (trang)
3 Kết quả hồi quy các mô hình

3 Kết quả hồi quy các mô hình

Tải bản đầy đủ - 87trang

4.3.1 Kết quả hồi quy các mô hình bằng phương pháp OLS, REM, FEM.

Bảng 4.3 Kết quả hồi quy mô hình xem xét mối quan hệ giữa kỳ phải thu và

tỷ suất sinh lợi trên tài sản công ty

Mối quan hệ giữa kỳ phải thu và tỷ suất sinh lợi trên tài sản công ty

ROA



OLS



REM



FEM



_CONS



0.1545514***



0.4475969***



0.6200637***



(5.78)



(11.73)



(13.59)



-0.0004079***



-0.0001563***



-0.0000979***



(-25.46)



(-9.63)



(-5.72)



0.0006981



-0.0001852



-0.0001408



(1.31)



(-0.58)



(-0.45)



-0.0033206



-0.0296982***



-0.0450339***



(-1.43)



(-8.98)



(-11.37)



-0.0077482



-0.0187492***



-0.0158063**



(-1.04)



(-2.86)



(-2.33)



0.0010069



0.0013708***



0.0013497***



(1.09)



(2.67)



(2.68)



AR



CR



SIZE



LEV



GROWTH

Adj.R2



0.2487



F-value



134.37



42.15



Prob>F



0.0000



0.0000



Wald chi2(5)



222.76



Prob > chi2



0.000



N



2016



2016



2016



Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata 12.0

Ghi chú: *, ** và *** tương ứng với các mức ý nghĩa 10, 5 và 1%. Các số trong

ngoặc là chỉ số t-statistic.



Bảng 4.4 Kết quả hồi quy mô hình xem xét mối quan hệ mối quan hệ giữa

kỳ phải trả và tỷ suất sinh lợi trên tài sản công ty

Mối quan hệ giữa kỳ phải trả và tỷ suất sinh lợi trên tài sản công ty

ROA



OLS



REM



FEM



_CONS



0.1903151***



0.4214598***



0.6027133***



(7.42)



(11.28)



(13.28)



-0.0012161***



-0.0004605***



-0.0002979***



(-29.66)



(-12.05)



(-7.58)



-0.0001691



-0.0002251



-0.0001565



(-0.33)



(-0.7)



(-0.5)



-0.0056306



-0.0273517***



-0.0434586***



(-2.53)



(-8.45)



(-11.01)



-0.0036478



-0.0148965**



-0.0132408**



( -0.51)



(-2.28)



(-1.96)



0.0008981



0.0013542***



0.001333**



(1.01)



(2.63)



(2.67)



AP



CR



SIZE



LEV



GROWTH

Adj.R2



0.3089



F-value



181.17



47.6



Prob>F



0.0000



0.0000



Wald chi2(5)



271.43



Prob > chi2



0.000



N



2016



2016



2016



Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata 12.0

Ghi chú: *, ** và *** tương ứng với các mức ý nghĩa 10, 5 và 1%. Các số trong

ngoặc là chỉ số t-statistic.



Bảng 4.5 Kết quả hồi quy mô hình xem xét mối quan hệ mối quan hệ giữa

kỳ tồn kho và tỷ suất sinh lợi trên tài sản công ty

Mối quan hệ giữa kỳ tồn kho và tỷ suất sinh lợi trên tài sản công ty

ROA



OLS



REM



FEM



_CONS



0.1469821***



0.4815119***



0.6161234



(4.83)



(12.06)



(13.38)



-0.0000312***



-0.0000106***



-0.0000082**



(-7.48)



(-3.39)



(-2.54)



0.000167



-0.0000115



-0.0000119



(-0.27)



-0.04



(-0.04)



-0.0050825*



-0.0338092***



-0.0454424***



(-1.92)



(-9.79)



(-11.37)



-0.0158855*



-0.0171722***



-0.0148465**



(-1.88)



(-2.6)



(-2.17)



0.0019757



0.0016134***



0.0015113***



(1.89)



(-3.18)



(2.98)



INV



CR



SIZE



LEV



GROWTH

Adj.R2



0.0333



F-value



14.88



36.37



Prob>F



0.0000



0.0000



Wald chi2(5)



153.49



Prob > chi2



0.000



N



2016



2016



2016



Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata 12.0

Ghi chú: *, ** và *** tương ứng với các mức ý nghĩa 10, 5 và 1%. Các số trong

ngoặc là chỉ số t-statistic.



Bảng 4.6 Kết quả hồi quy mô hình xem xét mối quan hệ mối quan hệ giữa

chu kỳ luân chuyển tiền mặt và tỷ suất sinh lợi trên tài sản công ty

Mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiền mặt và tỷ suất sinh lợi trên tài

sản công ty

ROA



OLS



REM



FEM



_CONS



0.1407467***



0.4768482***



0.6152299***



(4.68)



(11.98)



(13.37)



-0.0000389***



-0.0000123***



-0.00000918***



(-10.06)



(-4.16)



(-3.01)



0.0003734



-0.0000115



-0.0000146



-0.62



(-0.04)



(-0.05)



-0.0043712*



-0.0333242***



-0.0453048***



(-1.67)



(-9.68)



(-11.34)



-0.0146331*



-0.0173535***



-0.0149722**



(-1.75)



(-2.63)



(-2.19)



0.0018493*



0.0015843***



0.0014895***



(1.79)



(-3.12)



(2.94)



CCC



CR



SIZE



LEV



GROWTH

Adj.R2



0.054



F-value



24.02



36.94



Prob>F



0.0000



0.0000



Wald chi2(5)



158.30



Prob > chi2



0.000



N



2016



2016



2016



Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata 12.0

Ghi chú: *, ** và *** tương ứng với các mức ý nghĩa 10, 5 và 1%. Các số trong

ngoặc là chỉ số t-statistic.



4.3.2 Kiểm định lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp

Sau khi tác giả thực hiện ước lượng các mô hình nghiên cứu bằng cách hồi quy

dữ liệu nghiên cứu theo ba phương pháp POOL, mô hình hiệu ứng cố định FEM,

mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên REM. Sau đó tiến hành các kiểm định nhằm lựa

chọn mô hình tốt nhất.

4.3.2.1 Kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier

Đề tài sẽ xem xét trong trường hợp của Việt Nam, nên sử dụng random effect

model hay OLS. Đề tài thực hiện kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier

với giả thuyết:

Ho: Phương sai qua các thực thể là không đổi

H1: Phương sai qua các thực thể là thay đổi

Mô hình 1:

Bảng 4.7 Kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian mô hình 1

. xttest0

Breusch and Pagan Lagrangian multiplier test for random effects

roa[name,t] = Xb + u[name] + e[name,t]

Estimated results:

Var

sd=sqrt(Var)

roa

0.0051

0.0712

e

0.0009

0.0299

u

0.0027

0.0519

Test: Var(u) = 0

chi2(1) = 3007.51

Prob > chi2 = 0.0000

Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata 12.0

Từ kết quả bảng 4.7 Prob>chi2 là 0.000 <0.05(với mức ý nghĩa 5%), bác bỏ Ho,

chấp nhận H1, phương sai qua các thực thể là thay đổi, sử dụng mô hình random

effect là phù hợp, không nên sử dụng OLS.



Mô hình 2:

Bảng 4.8 Kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian mô hình 2

. xttest0

Breusch and Pagan Lagrangian multiplier test for random effects

roa[name,t] = Xb + u[name] + e[name,t]

Estimated results:

Var

sd=sqrt(Var)

roa

0.0051

0.0712

e

0.0009

0.0297

u

0.0023

0.048

Test: Var(u) = 0

chi2(1) = 2633.75

Prob > chi2 = 0.0000

Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata 12.0

Từ kết quả bảng 4.8 Prob>chi2 là 0.000 <0.05(với mức ý nghĩa 5%), bác bỏ Ho,

chấp nhận H1, phương sai qua các thực thể là thay đổi, sử dụng mô hình random

effect là phù hợp, không nên sử dụng OLS

Mô hình 3:

Bảng 4.9 Kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian mô hình 3

. xttest0

Breusch and Pagan Lagrangian multiplier test for random effects

roa[name,t] = Xb + u[name] + e[name,t]

Estimated results:

Var

sd=sqrt(Var)

roa

0.0051

0.0712

e

0.0009

0.0301

u

0.004

0.0631

Test: Var(u) = 0

chi2(1) = 3862.07

Prob > chi2 = 0.0000

Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata 12.0



Từ kết quả bảng 4.9 Prob>chi2 là 0.000 <0.05(với mức ý nghĩa 5%), bác bỏ Ho,

chấp nhận H1, phương sai qua các thực thể là thay đổi, sử dụng mô hình random

effect là phù hợp, không nên sử dụng OLS.

Mô hình 4:

Bảng 4.10 Kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian mô hình 4

. xttest0

Breusch and Pagan Lagrangian multiplier test for random effects

roa[name,t] = Xb + u[name] + e[name,t]

Estimated results:

Var

sd=sqrt(Var)

roa

0.0051

0.0712

e

0.0009

0.0301

u

0.0038

0.062

Test: Var(u) = 0

chi2(1) = 3775.80

Prob > chi2 = 0.0000

Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata 12.0

Từ kết quả bảng 4.10 Prob>chi2 là 0.000 <0.05(với mức ý nghĩa 5%), bác bỏ

Ho, chấp nhận H1, phương sai qua các thực thể là thay đổi, sử dụng mô hình

random effect là phù hợp, không nên sử dụng OLS.



4.3.2.2 Kiểm định Hausman

Hausman test là kiểm định xem xét nguồn dữ liệu phù hợp với mô hình nào,

Femed effect hay random effect.

Đề tài thực hiện kiểm định Hausman với các giả thuyết sau:

Ho: không có sự khác biệt trong ước lượng do sử dụng random effect model

hay Femed effect model

H1: Femed effect model là phù hợp hơn.

Bảng 4.11 Kiểm định Hausman mô hình 1

. hausman fem1 random1

------ Coefficient-----(b)

(B)

(b-B)

sqrt(diag(V_b-V_B))

fem

random1

Difference

S.E.

ar

-0.00010

-0.00020

0.00006

0.00001

cr

-0.00010

-0.00020

0.00004

size

-0.045

-0.03

-0.015

0.0022

lev

-0.016

-0.019

0.0029

0.0018

growth

0.0013

0.0014

-0.00002

b = consistent under Ho and Ha; obtained from xtreg

B = inconsistent under Ha, efficient under Ho; obtained from xtreg

Test: Ho: difference in coefficients not

systematic

chi2(5) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B)

= 154.92

Prob>chi2 = 0.0000

(V_b-V_B is not positive definite)

Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata 12.0

Từ kết quả bảng 4.11 Prob là 0.0000<0.05 (với mức ý nghĩa 5%), bác bỏ Ho,

hồi quy bằng FEM phù hợp hơn.



Bảng 4.12 Kiểm định Hausman mô hình 2

. hausman fem2

random2

------ Coefficient-----(b)

(B)

(b-B)

sqrt(diag(V_b-V_B))

fem2

random2 Difference

S.E.

ap

-0.00030

-0.00050

0.00020

0.00001

cr

-0.00020

-0.00020

0.00007

size

-0.043

-0.027

-0.016

0.00225

lev

-0.013

-0.015

0.0017

0.00171

growth

0.0013

0.0014

-0.00002

b = consistent under Ho and Ha; obtained from xtreg

B = inconsistent under Ha, efficient under Ho; obtained from xtreg

Test: Ho: difference in coefficients not

systematic

chi2(5) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B)

=

319.89

Prob>chi2 = 0.0000

(V_b-V_B is not positive definite)

Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata 12.0

Từ kết quả bảng 4.12 Prob là 0.0000<0.05 (với mức ý nghĩa 5%), bác bỏ Ho,

hồi quy bằng FEM phù hợp hơn.



Bảng 4.13 Kiểm định Hausman mô hình 3

. hausman fem3 random3

------ Coefficient-----(b)

(B)

(b-B)

sqrt(diag(V_b-V_B))

fem3

random3

Difference

S.E.

inv

-0.0000080 -0.0000100

0.0000020

0.0000007

cr

-0.0000100 -0.0000100 -0.0000004

size

-0.045

-0.034

-0.012

0.002

lev

-0.015

-0.017

0.0023

0.0018

growth

0.0015

0.0016 -0.0001000

b = consistent under Ho and Ha; obtained from xtreg

B = inconsistent under Ha, efficient under Ho; obtained from xtreg

Test: Ho: difference in coefficients not

systematic

chi2(5) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B)

= 45.41

Prob>chi2 = 0.0000

(V_b-V_B is not positive definite)

Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata 12.0

Từ kết quả bảng 4.13 Prob là 0.0000<0.05 (với mức ý nghĩa 5%), bác bỏ Ho,

hồi quy bằng FEM phù hợp hơn.



Bảng 4.14 Kiểm định Hausman mô hình 4

. hausman fem4 random4

------ Coefficient-----(b)



(B)



(b-B)



sqrt(diag(V_b-V_B))



fem4



random4



Difference



S.E.



ccc



-0.00000918



-0.00001230



0.00000316



0.00000069



cr



-0.0000146



-0.0000115



-0.00000318



-



size



-0.0453048



-0.0333242



-0.0119807



0.0020262



lev



-0.0149722



-0.0173535



0.0023814



0.001804



0.0014895



0.0015843



-0.0000948



-



growth



b = consistent under Ho and Ha; obtained from xtreg

B = inconsistent under Ha, efficient under Ho; obtained from xtreg

Test: Ho: difference in coefficients not systematic

chi2(5) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B)

= 46.50

Prob>chi2 =



0.0000



(V_b-V_B is not positive definite)

Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata 12.0

Từ kết quả bảng 4.14 Prob là 0.0000<0.05 (với mức ý nghĩa 5%), bác bỏ Ho,

hồi quy bằng FEM phù hợp hơn.

Thông qua kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier và Hausman cho thấy

mô hình chạy bằng FEM là tốt nhất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Kết quả hồi quy các mô hình

Tải bản đầy đủ ngay(87 tr)

×