Tải bản đầy đủ - 102 (trang)
7 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

7 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 102trang

57



2.7.1 Thuận lợi

2.7.1.1 Môi trƣờng kinh tế vĩ mô

Quá trình toàn cầu hoá đang thúc đẩy mạnh mẽ sự hội nhập của các nƣớc vào

nền kinh tế thế giới và khu vực. Do vậy, nền tài chính ngân hàng Việt Nam cũng

đang trong quá trình hội nhập với việc tham gia vào các tổ chức tài chính quốc tế

nhƣ Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển

Châu Á (ADB), các Tổ chức thƣơng mại khu vực và toàn cầu nhƣ khu vực mậu

dịch tự do Đông Nam Á (AFTA), Hiệp định thƣơng mại Việt Mỹ, Tổ chức thƣơng

mại Thế giới (WTO). Tài chính ngân hàng Việt Nam đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu

lại tình hình tài chính, lành mạnh hoá hoạt động tín dụng, tạo sức mạnh về vốn, đảm

bảo nhu cầu vốn cho đầu tƣ phát triển, mở rộng dịch vụ ngân hàng trên nền tảng

công nghệ hiện đại, đổi mới mô hình tổ chức, nâng cao hiệu quả kiểm tra, kiểm

soát, đảm bảo an toàn hệ thống tiến dần đến các chuẩn mực quốc tế. NH là một

trong những ngành năng động nhất trong việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

Việc thực hiện Hiệp định thƣơng mại Việt - Mỹ đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp

Việt Nam tiếp cận và mở rộng hoạt động xuất khẩu sang thị trƣờng Mỹ. Điều đó, đã

làm cho kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp cũng nhƣ doanh số thanh toán

xuất khẩu qua ngân hàng, trong đó có Vietcombank thuận lợi vì Việt Nam có khá

nhiều doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu hàng dệt may vào thị trƣờng Mỹ là chủ yếu.

Hệ thống pháp luật đang ngày càng hoàn thiện, tạo nên hành lang pháp

khích mọi thành phần kinh tế phát triển: luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam và luật

các tổ chức tín dụng và các văn bản quy phạm pháp luật đã tạo ra khuôn khổ pháp

lý khuyến khích các TCTD thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng trong

hoạt động ngân hàng. Chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia có hiệu quả góp phần

cho nền kinh tế Việt Nam phát triển ổn định. Các văn bản quy phạm pháp luật về

quy chế cho vay, bảo đảm tiền vay… ngày càng hoàn thiện, tiến dần đến thông lệ

quốc tế.

Chính phủ và các Bộ, Ngành, Địa phƣơng cũng nhƣ các Hiệp hội ngành hàng

và doanh nghiệp đã tích cực triển khai các biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu,



58



nhất là các chƣơng trình tín dụng hỗ trợ xuất khẩu của các ngân hàng, quỹ đầu tƣ và

chƣơng trình xúc tiến thƣơng mại trọng điểm quốc gia

Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát kiềm chế dự báo CPI năm 2012 ở mức

7,5%. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) tăng 5.2 , đƣa quy mô nền kinh tế đạt

khoảng 136 tỷ USD, với thu nhập bình quân đầu ngƣời đạt khoảng 1,540

USD/ngƣời/năm. Bội chi ngân sách nhà nƣớc năm 2012 đạt 4.8% GDP; tổng vốn

đầu tƣ phát triển toàn xã hội ƣớc đạt 29,2% GDP; tổng thu ngân sách bằng 29.5%

GDP; đặt biệt là kim ngạch xuất khẩu năm 2012 tăng cao hơn kế hoạch, tăng

16.6%; kim ngạch nhập khẩu tăng 6.8%. Nhập siêu khoảng 1 tỷ USD, chiếm 0.9%

tổng kim ngạch xuất khẩu (việc giảm mạnh nhập khẩu, tăng xuất khẩu góp phần ổn

định tỷ giá, tăng dự trữ ngoại tệ của Nhà nƣớc). Tỷ giá ổn định, dự trữ ngoại hối

tăng, đạt trên 11 tuần nhập khẩu, Cán cân thanh toán ƣớc thặng dƣ trên 8 tỷ USD...

Lãi suất giảm, cơ cấu tín dụng chuyển biến theo hƣớng tăng tín dụng cho nông

nghiệp, xuất khẩu doanh nghiệp nhỏ và vừa (Nguồn tạp chí phát triển và hội nhập

UEF). Với tốc độ phát triển cao về kim ngạch xuất khẩu đã tạo điền kiện rất lớn cho

sự phát triển TTXNK các NHTM Việt nam.

2.7.1.2 Lợi thế của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam trong công tác

thanh toán xuất nhập khẩu

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét

trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng,

phát triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao.

Hoạt động ngân hàng còn đƣợc hỗ trợ bởi mạng lƣới chi nhánh, văn phòng

đại diện ở nƣớc ngoài, công ty con và hơn 1,700 ngân hàng đại lý tại 120 quốc gia

và vùng lãnh thổ.Vietcombank hiện có trên 13,560 cán bộ nhân viên, với gần 400

Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài

nƣớc, gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 78 chi

nhánh và hơn 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2

công ty con tại nƣớc ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 5 công ty liên

doanh, liên kết.



59



Bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng, nhạy bén với

môi trƣờng kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự

lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách

hàng cá nhân.

Lợi thế về nguồn vốn, đặc biệt là vốn ngoại tệ, Vietcombank đã tham gia tài

trợ vốn cho hàng loạt các dự án thuộc các lĩnh vực then chốt của quốc gia nhƣ điện

lực, dầu khí, hàng không, viễn thông...

2.7.2 Khó khăn

2.7.2.1 Môi trƣờng kinh tế vĩ mô

Sự bất ổn củanền kinh tế thế giới. Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 do

nền kinh tế ảo (bao gồm các lĩnh vực nhƣ tài chính, tiền tệ, bất động sản…) phát

triển nhanh đến mức không thể kiểm soát. Sóng gió kinh tế khu vực EU chƣa lắng

dịu, thậm chí còn bị đe dọa mạnh hơn. Kinh tế Trung Quốc đang gặp nhiều vấn đề

cơ cấu, không có cơ sở để giải quyết nhanh; làm cho xu thế giảm tốc độ tăng trƣởng

mạnh lên và chƣa hãm lại đƣợc.

Trong bối cảnh hiện nay, VN đang chịu ảnh hƣởng trực tiếp của khủng

hoảng kinh tế thế giới. Suy thoái kinh tế trong nƣớc mà nguyên nhân chủ yếu là do

những hạn chế về năng lực vốn, quy mô, khả năng cạnh tranh và ứng phó rủi ro của

doanh nghiệp. Bên cạnh đó, những yếu kém trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều

hành của các cấp, các ngành cũng ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh và hƣớng

phát triển của doanh nghiệp Việt Nam. Kinh tế phát triển chƣa bền vững, chất

lƣợng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn chậm, chế độ phân phối chƣa thật

hợp lý, phân hóa giàu nghèo tăng lên. Thể chế kinh tế thị trƣờng, chất lƣợng nguồn

nhân lực, kết cấu hạ tầng còn là trở ngại cho sự phát triển.

Số lƣợng ngân hàng thƣơng mại quá nhiều. Hiện nay, Việt Nam có khoảng

100 Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) hoạt động phục vụ cho một nền kinh tế có

GDP là 136 tỷ USD (năm 2012) có nghĩa bình quân mỗi ngân hàng chỉ phục vụ sản

xuất ra hơn 1 tỷ USD/năm cho nền kinh tế thì thấy rằng hệ thống NHTM Việt Nam

có quá nhiều ngân hàng đang hoạt động nhƣng quy mô vốn quá nhỏ. Vì vậy, cần



60



phải tái cấu trúc cả về số lƣợng và chất lƣợng ngân hàng để phục vụ nền kinh tế. Do

đó, sự phân chia thị trƣờng, sự chia s khách hàng là điều không thể tránh khỏi.

Trong cuộc chiến tìm kiếm, thu hút, giữ chân khách hàng cũng nhƣ xây dựng, duy

trì, phát triển thị phần hoạt động, sự cạnh tranh giữa Vietcombank với các ngân

hàng thƣơng mại khác ngày càng trở nên gay gắt.

Biến động về tỷ giá: Trong nhiều năm trở lại đây, NHNN kiên trì chính sách

ổn định đồng tiền Việt Nam so với đô la Mỹ. Tuy nhiên, tỷ giá diễn biến khá phức

tạp dù NHNN đã điều chỉnh nâng tỷ giá liên ngân hàng, khoảng cách giữa tỷ giá

chính thức và tỷ giá trên thị trƣờng tự do đôi khi vẫn ở mức cao. Tỷ giá chính thức

có thời điểm thấp hơn tỷ giá trên thị trƣờng tự do tới 10%. Những tháng cuối năm tỷ

giá càng biến động, thị trƣờng ngoại hối luôn có biểu hiện căng thẳng, đô la hóa nền

kinh tế còn ở mức cao do nhu cầu ngoại tệ nói chung, USD nói riêng tăng cao vì

khách hàng vay vốn đến hạn trả nợ ngân hàng, nhu cầu chuyển lợi nhuận về nƣớc

của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, kinh tế ngầm vẫn phát triển rất mạnh, khó có khả

năng ngăn chặn. Mà những bất ổn về tỷ giá là có nguyên nhân sâu xa từ những bất

ổn về kinh tế vĩ mô đó là bội chi cao, nhập siêu lớn và hiệu quả đầu tƣ công thấp…

làm cho cầu ngoại tệ luôn lớn hơn cung ngoại tệ. Bên cạnh đó, hiện tƣợng đầu cơ và

tâm lý cũng gây áp lực mạnh mẽ lên tỷ giá. Những bất ổn trên thị trƣờng ngoại hối

và tỷ giá hối đoái đã tiếp tục gây ra những khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu.

Lãi suất:

Biểu đồ 2.12 Lãi suất huy động và lãi suất cho vay hàng tháng của Việt Nam



61



25.00%



20.00%



15.00%



10.00%



5.00%



Deposit



Lending



(Nguồn: Báo cáo hàng tháng của NHNN)

Trong thời gian qua, mặt bằng lãi suất huy động và cho vay có nhiều biến

động đặc biệt là năm 2008 và năm 2011 do ảnh hƣởng khủng hoảng kinh tế, lãi suất

huy động và cho vay cao nhất trong 5 năm (2008-2012), lãi suất huy động 14 , lãi

suất cho vay 20-22



gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các



doanh nghiệp Việt Nam trong việc vay tiền và các ngân hàng gặp khó khăn trong

việc huy động vốn và cho vay các doanh nghiệp. Hoạt động XNK bị chững lại.

Lạm phát:

Biểu đồ 2.13 Tỷ lệ lạm phát Việt Nam từ năm 2006 - 2012



(Nguồn : Tổng cục thống kê)



28-Jul-13



28-May-13



28-Jan-13



28-Mar-13



28-Nov-12



28-Jul-12



28-Sep-12



28-May-12



28-Jan-12



28-Mar-12



28-Sep-11



28-Nov-11



28-Jul-11



28-May-11



28-Jan-11



28-Mar-11



28-Nov-10



28-Jul-10



28-Sep-10



28-Mar-10



28-May-10



28-Jan-10



28-Nov-09



28-Jul-09



28-Sep-09



28-May-09



28-Jan-09



28-Mar-09



28-Sep-08



28-Nov-08



28-Jul-08



28-Mar-08



28-May-08



0.00%



62



Có rất nhiều nguyên nhân gây áp lực tạo nên lạm phát cao. Trong đó, có

những nguyên nhân chủ quan xuất phát từ tiền tệ, tín dụng, tài khóa, những xuất

phát từ cơ cấu nền kinh tế và hiệu quả đầu tƣ; cùng những nguyên nhân khách quan,

nhƣ: xu thế giá cả hàng hóa thế giới ngày càng tăng cao; sự tăng lên của chi phí sản

xuất; sự tăng giá của các mặt hàng chủ chốt và dịch vụ thiết yếu…

Qua bảng 2.15 cho thấy tỷ lệ lạm phát cao nhất vào năm 2008, do chính phủ

thực hiện các gói giải cứu nền kinh tế thoát khỏi suy thoái kinh tế nên lƣợng tiền

trong lƣu thông tăng lên rất nhanh, làm lạm phát tăng rất cao trong năm 2008.

Năm 2012, ngay từ đầu năm, NHNN đã đƣa ra lộ trình giảm lãi suất trung

bình mỗi quý 1 /năm. Tuy nhiên, trên cơ sở khả năng kiểm soát lạm phát theo mục

tiêu đề ra, kinh tế vĩ mô từng bƣớc cải thiện, hoạt động ngân hàng ổn định, thực

hiện điều chỉnh nhanh và mạnh các mức lãi suất điều hành của NHNN và lãi suất

huy động tối đa bằng VND để giảm mặt bằng lãi suất cho vay, hỗ trợ và tháo gỡ

khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. NHNN tiếp tục duy

trì mức trần lãi suất huy động bằng USD của tổ chức kinh tế và cá nhân ở mức lần

lƣợt là 0.5 /năm và 2 /năm. Khi thị trƣờng ngoại tệ và tỷ giá có biến động bất

thƣờng, NHNN kịp thời thực hiện công tác thông tin, truyền thông để cung cấp

thông tin đầy đủ, nhanh chóng về các giải pháp điều hành của NHNN cũng nhƣ

thực hiện các biện pháp can thiệp thị trƣờng phù hợp để ổn định tỷ giá và thị trƣờng

ngoại tệ. Do vậy, lãi suất suất huy động bằng VND trong năm 2012 đã giảm mạnh

tuy nhiên vẫn duy trì đƣợc mức chênh lệch lợi tức của việc nắm giữ VND và USD ở

mức hợp lý, ngƣời dân và doanh nghiệp đẩy mạnh bán ngoại tệ cho hệ thống ngân

hàng, NHNN đã mua đƣợc một lƣợng lớn ngoại tệ để bổ sung dự trữ ngoại hối Nhà

nƣớc. NHNN cũng đồng thời phát hành tín phiếu để trung hòa lƣợng tiền cung ứng

qua kênh mua ngoại tệ nên mặc dù dự trữ ngoại hối tăng rất mạnh, đồng thời một

lƣợng lớn nội tệ cung ứng ra thị trƣờng nhƣng không gây áp lực lên lạm phát và ảnh

hƣởng tiêu cực đến công tác điều hành lãi suất và tỷ giá.



63



2.7.2.2 Đặc thù của hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

Trong hệ thống còn có sự khác biệt về mô hình hoạt động TTXNK giữa các

chi nhánh, đặc biệt là giữa các chi nhánh có quy mô lớn và các chi nhánh có quy mô

nhỏ. Việc xác định mức ký quỹ cho khách hàng mở L/C nhập khẩu còn chƣa đồng

nhất về tiêu chí. Các thông tin làm cơ sở cho việc quyết định hạn mức mở L/C hoặc

miễn giảm mức ký quỹ mở L/C cho khách hàng còn nhiều hạn chế và hiệu quả còn

thấp.

Vietcombank chƣa chú trọng đến việc ký kết các văn bản thỏa thuận giữa

ngân hàng và khách hàng về việc cung ứng cũng nhƣ sử dụng dịch vụ nhằm làm rõ

nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện các giao dịch

TTXNK.



KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

Dựa trên những cơ sở lý luận ở Chƣơng 1, Chƣơng 2 đã đi sâu vào nghiên cứu thực

trạng hoạt động TTXNK tại Vietcombank trong thời gian 2009-2013. Chƣơng 2 đã

khái quát về sự thành lập và phát triển của Vietcombank, phân tích thực trạng hoạt

động TTXNK, rủi ro trong hoạt động TTXNK, đánh giá sự ảnh hƣởng của một số

nghiệp vụ ngân hàng nhƣ kinh doanh ngoại tệ, tín dụng, chiết khấu đối với TTXNK

từ đó thấy đƣợc sự hỗ trợ và ảnh hƣởng của các nghiệp vụ này đối với TTXNK.

Bên cạnh đó, phân tích đƣợc những thuận lợi và khó khăn ảnh hƣởng đến TTXNK

của Vietcombank và đánh giá về những thành tựu và những mặt còn hạn chế trong

hoạt động TTXNK của Vietcombank trong thời gian 2009-2013. Từ đó, làm cơ sở

đề xuất những giải pháp gia tăng hoạt động TTXNK tại Vietcombank trong thời

gian tới với nội dung sẽ đƣợc thể hiện trong chƣơng 3 “Giải pháp gia tăng hoạt

động thanh toán xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam”.



64



CHƢƠNG 3

GIẢI PHÁP GIA TĂNG HOẠT ĐỘNG THANH

TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NH TMCP NGOẠI

THƢƠNG VIỆT NAM

3.1 Định hƣớng phát triển hoạt động TTXNK của Ngân hàng TMCP Ngoại

thƣơng Việt Nam

3.1.1 Chiến lƣợc phát triển kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng

Việt Nam

Bám sát định hƣớng chỉ đạo của Chính phủ, NHNN và thực tế hoạt động của

Vietcombank, Vietcombank thông qua rà sót, cũng cố và hoàn thiện các mặt hoạt

động nhƣ chuẩn hóa từng bƣớc mô hình tổ chức tại Hội sở chính theo các khối, thực

hiện tái cơ cấu lại khối vốn, khối tín dụng và khối quản lý rủi ro thông qua thành lập

mới và bổ sung chức năng nhiệm vụ một số phòng ban, xây dựng khối tài chính,

khối bán l , thành lập trung tâm công nghệ thông tin, trung tâm th với mô hình tổ

chức chặt chẽ trên cơ sở nâng cấp Trung tâm tin học và phòng Quản lý th .

Chiến lƣợc của Vietcombank là xây dựng Vietcombank thành một Tập đoàn

ngân hàng tài chính đa năng, có phạm vi hoạt động quốc tế, có vị thế hàng đầu tại

Việt Nam; mang lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất; hài hòa lợi ích giữa

khách hàng, cổ đông và ngƣời lao động.

 Những chiến lược cụ thể như:

-



Chiến lƣợc cạnh tranh: Chủ yếu là cạnh tranh trong việc kinh doanh tín dụng



(giảm lãi suất cho vay cho khách hàng, tăng lãi suất tiền gửi lên một mức hợp lý khi

cần huy động vốn, dịch vụ đầu tƣ tự động), là NH luôn dẫn đầu thị trƣờng về doanh

số kiều hối trong hàng chục năm. Bên cạnh đó, chiến lƣợc cạnh tranh bằng chất

lƣợng, sản phẩm, dịch vụ nhƣ: dịch vụ chuyển tiền bằng VND/USD/EUR của

doanh nghiệp cho ngƣời hƣởng là tổ chức, cá nhân tại Hàn Quốc và/hoặc có tài

khoản tại một ngân hàng Hàn Quốc nhận tiền bằng đồng KRW với chi phí thấp và



65



tỷ giá ƣu đãi từ Vietcombank và Ngân hàng đối tác tại Hàn Quốc (Ngân hàng

Mizuho – đối tác chiến lƣợc của Vietcombank). Vị thế đàm phán tốt hơn khi giao

dịch với ngƣời xuất khẩu vì cho phép ngƣời xuất khẩu nhận tiền bằng KRW.

-



Chiến lƣợc khác biệt hóa (chiến lƣợc bảo mật và quản lý rủi ro) đƣa những



ứng dụng công nghệ mới vào áp dụng trong các hoạt động kinh doanh cụ thể: phát

triển mạng lƣới autobanking với khoảng 1,835



TM và 32,178 điểm chấp nhận



thanh toán th POS trên toàn quốc, dịch vụ thanh toán cƣớc phí qua hệ thống NH

(billing payment) và dịch vụ trả lƣơng tự động qua tài khoản NH mang lại tiện ích

(tiết kiệm thời gian, nhân lực và chi phí) cho KH và đƣợc Vietcombank bảo mật cao

bằng kỹ thuật bảo mật theo tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo an toàn dữ liệu cho KH

và NH, phù hợp với xu thế hiện nay, tối thiểu hóa các giao dịch tiền mặt.

-



Chú trọng đến nguồn vốn huy động thể nhân và coi đây là nguồn vốn ổn



định, bềnh vững của NH. Nghiên cứu triển khai áp dụng các sản phẩm liên kết, bán

chéo các sản phẩm huy động vốn gắn liền với cho vay với phƣơng châm “tạo sự

khác biệt”. Nghiên cứu các giải pháp thu hút vốn huy động ngoại tệ, huy động vốn

từ thị trƣờng quốc tế và các tổ chức nƣớc ngoài.

-



Chiến lƣợc tăng trƣởng: Tập trung vào hoạt động ngân hàng bán buôn, kinh



doanh vốn, dịch vụ thanh toán, tài trợ thƣơng mại, tài trợ đầu tƣ dự án, chuyên môn

hóa theo đối tƣợng khách hàng, cá nhân và đối tƣợng khách hàng doanh nghiệp và

đa dạng hóa mở rộng và đẩy mạnh hoạt động sang các lĩnh vực đầu tƣ, dịch vụ bảo

hiểm và các dịch vụ tài chính quốc tế khác, mở rộng mạng lƣới ATM trên thị trƣờng

trong nƣớc và quốc tế sẽ tăng sự thuận tiện của ngƣời chủ th ATM; Chiến lƣợc tích

hợp, thông qua liên minh, liên kết với nhiều ngân hàng và doanh nghiệp trong và

ngoài nƣớc: ngày 30/9/2011, Vietcombank đã ký kết thành công thỏa thuận hợp tác

chiến lƣợc với Ngân hàng TNHH Mizuho (MHCB) - một thành viên của Tập đoàn

tài chính Mizuho (Nhật Bản) – thông qua việc bán cho đối tác 15% vốn cổ phần, kết

hợp chặc chẽ với các tổ chức và doanh nghiệp khác để đƣa ra các dịch vụ, sản phẩm

giá trị gia tăng để thu hút khách hàng nhƣ th thanh toán, dịch vụ cho vay trả góp

khi mua sản phẩm của một số doanh nghiệp, dịch vụ thanh toán.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(102 tr)

×