Tải bản đầy đủ - 102 (trang)
6 Tình hình hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

6 Tình hình hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 102trang

52



khẩu (XNK) tăng trƣởng bình quân 26



mỗi năm. Mặc dù ở Việt Nam có tới 30



ngân hàng hoạt động thanh toán quốc tế nhƣng Vietcombank vẫn giữ thị phần 20

tổng kim ngạch thanh toán XNK của cả nƣớc.

Không chỉ khẳng định thế mạnh về thanh toán XNK, Vietcombank còn thể

hiện ƣu thế nổi trội trong thanh toán chuyển tiền khi Vietcombank liên tiếp triển

khai các chƣơng trình công nghệ mới nhƣ chƣơng trình chuyển tiền tập trung,

chuyển và phân điện tự động… nhằm không ngừng nâng cao chất lƣợng phục vụ,

đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi, chính xác. Uy tín,

chất lƣợng và hiệu quả hoạt động của Vietcombank không chỉ đƣợc khách hàng

trong nƣớc đánh giá cao mà còn đƣợc cộng đồng quốc tế ghi nhận. Nhiều năm liền

Vietcombank đã đƣợc các Tạp chí nƣớc ngoài nhƣ Trade Finace, The sian Banker

công nhận là “Ngân hàng có chất lƣợng dịch vụ thanh toán tốt nhất Việt Nam”.

Vietcombank đã xây dựng đƣợc một đội ngũ cán bộ có trình độ, chuyên môn

nghiệp vụ cao, có đạo đức nghề nghiệp tốt, tận tâm cống hiến hết mình cho sự

nghiệp chung của ngân hàng.

Cùng những bƣớc tiến vƣợt bậc về năng lực tài chính, Vietcombank còn tạo

một bƣớc ngoặt quan trọng thông qua việc ký kết hợp đồng cổ đông chiến lƣợc với

Mizuho Corporate Bank thuộc Tập đoàn Tài chính Mizuho – Tập đoàn tài chính lớn

thứ ba tại Nhật Bản vào tháng 9/2011. Vietcombank luôn xác định rõ và hƣớng tới

việc xây dựng một ngân hàng hoạt động chuẩn mực, tuân thủ các quy định của pháp

luật và bắt nhịp với các thông lệ quốc tế, đảm bảo hoạt động an toàn và bền vững.

Có thể khẳng định rằng, Vietcombank đã, đang và sẽ luôn đồng hành cùng

mọi tầng lớp khách hàng trên con đƣờng hƣớng tới hình ảnh và vị thế của một ngân

hàng đại diện quốc gia mang tầm vóc khu vực và quốc tế với định hƣớng “Sáng tạo

– Phát triển – Tận tâm - Kết nối – Khác biệt – An toàn”. Vietcombank đã thực sự là

cầu nối giữa thị trƣờng tài chính tiền tệ trong nƣớc với thị trƣờng quốc tế, góp phần

làm thay đổi hình ảnh, diện mạo, vị thế của ngành ngân hàng ở trong nƣớc cũng nhƣ

trên trƣờng quốc tế.



53



2.6.2 Một số tồn tại và nguyên nhân tồn tại

Bên cạnh những thành tựu Vietcombank đạt đƣợc trong hoạt động TTXNK,

vẫn có một số tồn tại đã ảnh hƣởng đến thị phần TTXNK của Vietcombank ngày

càng bị thu hẹp. Một số tồn tại và nguyên nhân tồn tại là:

2.6.2.1 Chính sách thu hút khách hàng và chăm sóc khách hàng chƣa toàn diện

và chƣa đi vào chiều sâu

Dù có những chính sách thu hút khách hàng và chăm sóc khách hàng trong

hoạt động TTXNK nhƣng vẫn còn những hạn chế so với các ngân hàng khác nhƣ

NH thƣơng mại cổ phần, NH liên doanh, NH nƣớc ngoài…Các chính sách của

Vietcombank chƣa toàn diện, chƣa đi vào chiều sâu. Bộ phận phụ trách về công tác

khách hàng chƣa đƣợc chú trọng, cán bộ đƣợc phân công chuyên trách về chăm sóc

khách hàng chƣa phát huy vai trò thật sự của mình, thiếu phối hợp chặt chẽ với các

bộ phận tín dụng, kinh doanh ngoại tệ đối với khách hàng. Bộ phận TTXNK cũng

đảm nhận việc tiếp thị khách hàng vừa không hiệu quả vừa thiếu thuyết phục và có

khi còn làm chậm trễ thêm việc xử lý các giao dịch tại chỗ.

Chính sách thu hút hách hàng hiện tại chủ yếu là việc giảm phí giao dịch

nhƣng việc giảm phí này cũng bị sự cạnh tranh gay gắt từ những ngân hàng khác

trong việc tìm kiếm, tranh giành khách hàng. Mức phí chƣa hợp lý, không khuyến

khích đƣợc khách hàng tăng cƣờng giao dịch: phí chuyển tiền đi nƣớc ngoài hiện

nay đƣợc áp dụng nhƣ nhau cho cả thanh toán mậu dịch lẫn phi mậu dịch; phí thông

báo và thanh toán L/C xuất khẩu đƣợc áp dụng chung cho tất cả các đối tƣợng

khách hàng, chƣa có sự phân biệt giữa khách hàng lâu năm với khách hàng mới,

giữa khách hàng có trị giá thanh toán lớn, giao dịch thƣờng xuyên với khách hàng

có rất ít giao dịch và trị giá thấp.

Mặc dù có quan hệ đại lý với nhiều NH trên thế giới nhƣng Vietcombank

vẫn chƣa nắm bắt thông tin về phí dịch vụ của các NH đại lý để tƣ vấn, hỗ trợ cho

khách hàng khi lựa chọn giao dịch mà chủ yếu là tập trung vào mục đích thu đƣợc

tiền hàng. Trong khi đó, phí dịch vụ ở các NH đại lý cũng là một trong những vấn

đề khách hàng rất quan tâm. Do đó, nhân viên NH không giải thích đƣợc những

khiếu nại của khách hàng về các khoản phí bị NH nƣớc ngoài trừ vào tiền hàng.



54



Chƣa có hệ thống theo dõi, cập nhật các thông tin liên quan đến đối thủ cạnh

tranh trong hệ thống các NHTM để biết đƣợc đối thủ cạnh tranh chính và ƣu thế của

họ trong việc thu hút và chăm sóc khách hàng để từ đó Vietcombank có thể có biện

pháp thích hợp trong việc duy trì khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới.

2.6.2.2 Sản phẩm, dịch vụ chƣa đặc trƣng và chƣa mang nhiều tiện ích cho

khách hàng.

Dù Vietcombank đang phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng nhƣng các

sản phẩm dịch vụ chủ yếu là các sản phẩm dịch vụ truyền thống. Dịch vụ ngân hàng

hiện đại còn triển khai chậm chƣa mang lại hiệu quả và tiện ích đáp ứng đƣợc đòi

hỏi của khách hàng, các sản phẩm tài trợ thƣơng mại của Vietcombank chƣa có sự

bức phá, đầu tƣ nghiên cứu mới để hỗ trợ cho các dịch vụ TTXNK truyền thống,

phát triển các sản phẩm dịch vụ chƣa có sự kết hợp chặt chẽ với các bộ phận khác

đề phát huy hiệu quả trên tổng thể. Các sản phẩm cũng chƣa đặc trƣng khác biệt để

tạo đƣợc tính cạnh tranh so với các NH khác.

Việc triển khai cơ chế cho vay ƣu đãi xuất khẩu đến khách hàng chƣa đồng

loạt và rộng khắp, doanh số cho vay xuất khẩu còn rất hạn chế dù cũng đang mở

rộng và đang từng bƣớc hoàn thiện hoạt động TTQT, thúc đẩy hoạt động tín dụng

tài trợ XNK, hoạt động kinh doanh ngoại tệ. Vietcombank chƣa có chính sách hỗ

trợ doanh nghiệp trong việc bán ngoại tệ cho ngân hàng vì tỷ giá trong ngân hàng

nhiều lúc chênh lệch quá cao so với thị trƣờng tự do và với các NHTM khác.

2.6.2.3 Công tác marketing chƣa thực sự đƣợc xem trọng

Mặc dù Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt

động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu

trong lĩnh vực thƣơng mại quốc tế, trong các hoạt động truyền thống nhƣ kinh

doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng nhƣ mảng dịch vụ ngân

hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công cụ phái sinh, dịch vụ th , ngân hàng

điện tử…nhƣng công tác marketing, quảng bá thƣơng hiệu Vietcombank chƣa đƣợc

chú trọng. Chẳng hạn, các khoản cho vay xuất nhập khẩu của ngân hàng chủ yếu là

cho các doanh nghiệp lớn hoặc cho vay theo chỉ định của Chính phủ. Còn lại các

doanh nghiệp vừa và nhỏ ít có khả năng tiếp cận nguồn vốn này.



55



2.6.2.4 Công nghệ ngân hàng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu công tác nghiệp vụ

ngân hàng

Mặc dù Vietcombank đã đầu tƣ công nghệ, hệ thống dữ liệu đã đƣợc tập

trung hóa, nhƣng hiện nay chƣa khai thác hết tiện ích của công nghệ, tốc độ của

công nghệ còn chậm, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn. Hệ thống

mới chƣa thực sự đáp ứng đƣợc nhu cầu thông tin quản lý và thông tin báo cáo nhƣ

số liệu về TTXNK khai thác trên hệ thống chƣa có hiệu quả, đồng thời còn mất

nhiều thời gian. Không những hạn chế về mặt công nghệ mà còn các cán bộ do chƣa

đƣợc đào tạo về hệ thống nên gặp khó khăn trong việc khai thác các tiện ích của hệ

thống, do đó chƣa khai thác triệt để lợi thế của công nghệ thông tin, chƣa tạo ra các

sản phẩm tiện ích đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng.

2.6.2.5 Thủ tục nghiệp vụ còn nhiều bất cập

Đối với phƣơng thức T/TR: Thủ tục chuyển tiền cá nhân chƣa đáp ứng nhu

cầu thực tế của khách hàng, chẳng hạn chuyển tiền học phí hoặc trợ cấp cho con

đang du học nƣớc ngoài yêu cầu xuất trình hộ chiếu ngƣời đi học.

Đối với phƣơng thức nhờ thu: Nghiệp vụ thanh toán nhờ thu là nghiệp vụ

đơn giản và ngân hàng hầu nhƣ chịu rất ít rủi ro trong thanh toán nhờ thu nhập khẩu

và xuất khẩu. Nhƣ vậy, thay vì phải chịu mức phí thấp thì nhờ thu lại chịu mức phí

cao hơn L/C. Điều này làm cho phƣơng thức thanh toán nhờ thu có doanh số rất ít.

Đối với phƣơng thức L/C: Sản phẩm tài trợ thƣơng mại chƣa phong phú,

ngân hàng chƣa thực hiện việc tài trợ cho doanh nghiệp ngay cả khi có L/C xuất

khẩu, sản phẩm mới đƣa ra không áp dụng đƣợc cho khách hàng chẳng hạn nhƣ sản

phẩm tài trợ thƣơng mại cho ngành gỗ, điều kiện để đƣợc chiết khấu trên L/C xuất

là xếp hạng tín dụng AA trở lên mà doanh nghiệp ngành gỗ khó đáp ứng đƣợc điều

kiện này.

2.6.2.6 Đội ngũ nhân viên làm công tác thanh toán xuất nhập khẩu còn yếu

kiến thức về ngành nghề và thiếu kinh nghiệm trong công tác khách hàng

Tùy từng ngành nghề mà có yêu cầu loại chứng từ XNK khác nhau, đòi hỏi

nhân viên TTXNK phải có trình độ hiểu biết khá rõ về ngành nghề đó mới có thể tƣ

vấn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, một số nhân viên TTXNK tại Vietcombank còn



56



thiếu kiến thức về các ngành nghề sản xuất kinh doanh và đặc thù của từng ngân

hàng nƣớc ngoài. Do vậy, hạn chế khả năng tiếp xúc, tƣ vấn, chăm sóc khách hàng.

Bên cạnh đó, đa số nhân viên TTXNK còn có thái độ khách hàng cần đến ngân

hàng nhiều hơn là NH cần khách hàng nên phục vụ khách hàng chƣa tốt, làm khách

hàng không hài lòng.

2.6.2.7 Công tác hỗ trợ chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu

Danh mục các ngân hàng đại lý cùng với mã số của các ngân hàng tham gia

thanh toán Swift vẫn chƣa đƣợc cập nhập một cách đầy đủ, thiếu tính hệ thống đã

gây nhiều khó khăn cho cán bộ nghiệp vụ trong việc hƣớng dẫn khách hàng chọn

lựa các ngân hàng uy tín, tin cậy để thực hiện giao dịch cũng nhƣ gây chậm trễ

trong việc thực hiện giao dịch.

Công tác đối chiếu và thông tin các khoản treo trễ trên tài khoản Nostro còn

chƣa kịp thời, chậm trễ nên ảnh hƣởng đến khâu thanh toán cho khách hàng xuất

khẩu.

Công tác kiểm tra kiểm soát hoạt động TTXNK chƣa thực sự đáp ứng yêu

cầu: công tác kiểm tra kiểm soát chƣa đƣợc thực hiện nghiêm túc và thƣờng xuyên

nên chƣa kịp thời phát hiện các sai sót để sửa chữa, khắc phục hoặc rút kinh

nghiệm.

2.7 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu

tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

Dù tốc độ tăng trƣởng của Vietcombank luôn đƣợc duy trì ở mức độ cao.

Hoạt động TTXNK Vietcombank cũng duy trì tốc độ và phát triển. Tuy nhiên, diễn

biến kinh tế trong nƣớc và thế giới vẫn đƣợc dự báo còn nhiều biến động khó lƣờng,

với không ít khó khăn, thách thức. Kinh tế thế giới đang bƣớc vào giai đoạn phục

hồi sau suy thoái, một số nền kinh tế lớn dần tăng trƣởng trở lại, kinh tế trong nƣớc

cũng có những dấu hiệu tích cực. Hoạt động thanh toán XNK Vietcombank dù có

những thuận lợi nhƣng vẫn gặp những khó khăn, trở ngại trong việc đạt đến mức

cao nhất về khả năng cũng nhƣ tầm hoạt động.



57



2.7.1 Thuận lợi

2.7.1.1 Môi trƣờng kinh tế vĩ mô

Quá trình toàn cầu hoá đang thúc đẩy mạnh mẽ sự hội nhập của các nƣớc vào

nền kinh tế thế giới và khu vực. Do vậy, nền tài chính ngân hàng Việt Nam cũng

đang trong quá trình hội nhập với việc tham gia vào các tổ chức tài chính quốc tế

nhƣ Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển

Châu Á (ADB), các Tổ chức thƣơng mại khu vực và toàn cầu nhƣ khu vực mậu

dịch tự do Đông Nam Á (AFTA), Hiệp định thƣơng mại Việt Mỹ, Tổ chức thƣơng

mại Thế giới (WTO). Tài chính ngân hàng Việt Nam đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu

lại tình hình tài chính, lành mạnh hoá hoạt động tín dụng, tạo sức mạnh về vốn, đảm

bảo nhu cầu vốn cho đầu tƣ phát triển, mở rộng dịch vụ ngân hàng trên nền tảng

công nghệ hiện đại, đổi mới mô hình tổ chức, nâng cao hiệu quả kiểm tra, kiểm

soát, đảm bảo an toàn hệ thống tiến dần đến các chuẩn mực quốc tế. NH là một

trong những ngành năng động nhất trong việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

Việc thực hiện Hiệp định thƣơng mại Việt - Mỹ đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp

Việt Nam tiếp cận và mở rộng hoạt động xuất khẩu sang thị trƣờng Mỹ. Điều đó, đã

làm cho kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp cũng nhƣ doanh số thanh toán

xuất khẩu qua ngân hàng, trong đó có Vietcombank thuận lợi vì Việt Nam có khá

nhiều doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu hàng dệt may vào thị trƣờng Mỹ là chủ yếu.

Hệ thống pháp luật đang ngày càng hoàn thiện, tạo nên hành lang pháp

khích mọi thành phần kinh tế phát triển: luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam và luật

các tổ chức tín dụng và các văn bản quy phạm pháp luật đã tạo ra khuôn khổ pháp

lý khuyến khích các TCTD thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng trong

hoạt động ngân hàng. Chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia có hiệu quả góp phần

cho nền kinh tế Việt Nam phát triển ổn định. Các văn bản quy phạm pháp luật về

quy chế cho vay, bảo đảm tiền vay… ngày càng hoàn thiện, tiến dần đến thông lệ

quốc tế.

Chính phủ và các Bộ, Ngành, Địa phƣơng cũng nhƣ các Hiệp hội ngành hàng

và doanh nghiệp đã tích cực triển khai các biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Tình hình hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(102 tr)

×