Tải bản đầy đủ - 102 (trang)
2 Thực trạng về hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

2 Thực trạng về hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 102trang

33



Bảng 2.2 Doanh số thanh toán nhập khẩu tại Vietcombank

Đơn vị tính: tỷ USD, %

Năm

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

1. T/TR



4.73



5.51



6.28



6.32



7.10



2. Nhờ thu



3.20



3.78



4.28



2.73



1.89



3. L/C



5.22



5.21



6.41



6.37



7.56



Tổng cộng TTNK



13.15



14.50



16.97



15.43



16.55



Doanh số tăng/giảm



-2.52



1.35



2.47



-1.54



1.12



Tốc độ tăng/giảm



-16.08



10.27



17.03



-9.07



7.26



(Nguồn : Phòng khách hàng Vietcombank)

Doanh số thanh toán nhập khẩu nhìn chung có nhiều biến động trong 5 năm qua

(2009-2013). Năm 2009 ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu

bằng sự đổ vỡ hàng loạt các tổ chức tài chính Mỹ đã làm cho cuộc khủng hoảng lan

rộng toàn thế giới, nền kinh tế thế giới suy thoái trầm trọng, kinh tế trong nƣớc sụt

giảm ảnh hƣởng trực tiếp đến xuất nhập khẩu Việt Nam dẫn đến hoạt động thanh

toán XNK của Vietcombank giảm mạnh (-2.52%) năm 2009 và tăng nhẹ vào năm

2010. Bƣớc sang năm 2011, doanh số thanh toán nhập khẩu tăng mạnh trở lại đạt

16.97 tỷ USD (+17.03%) so với năm 2010. Sau khi thực hiện chính sách tiền tệ chặt

chẽ, chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tƣ công, kiềm chế nhập siêu... Kinh

tế Việt Nam năm 2012 dần hồi phục, thanh toán NK giảm 1.54% (-9.07%) so với

năm 2011. Nhƣ vậy, Vietcombank sau 5 năm, thanh toán nhập khẩu giảm 0.24 tỷ

USD (-0.06%), tốc độ tăng bình quân là 0.54 /năm. Tuy nhiên, số lƣợng tăng có

chiều hƣớng chậm lại qua các năm.



34



Bảng 2.3 Tỷ trọng các phƣơng thức thanh toán nhập khẩu tại Vietcombank

Đơn vị tính: tỷ USD, %

Chỉ tiêu



2009



2010



2011



2012



2013



1. T/TR



36.00



38.00



37.00



40.00



40.5



2. Nhờ thu



2.00



4.00



3.00



2.00



1.00



3. L/C



62.00



58.00



60.00



58.00



58.5



(Nguồn : Phòng khách hàng Vietcombank)

Trong các phƣơng thức thanh toán nhập khẩu, L/C luôn luôn chiếm tỷ trọng cao

nhất từ 58% đến 63 . Đối với những nhà nhập khẩu Việt Nam, nhà xuất khẩu nƣớc

ngoài luôn chiếm đƣợc vị thế cao hơn. Mặt khác, nhà xuất khẩu không tin tƣởng

việc thanh toán của nhà nhập khẩu nên họ yêu cầu ngân hàng phải đứng ra đảm bảo

thanh toán cho lô hàng của họ bằng phƣơng thức mở L/C nhập khẩu. Bên cạnh đó,

cũng có một số nhà nhập khẩu có quan hệ quen biết lâu dài với đối tác, phần lớn là

những tập đoàn hay quan hệ công ty mẹ với công ty con nên chọn phƣơng thức

thanh toán T/TR để giảm chi phí. Do đó, thanh toán bằng phƣơng thức T/TR đã

chiếm xấp xỉ 40% trên tổng thanh toán nhập khẩu. Tuy nhiên, hình thức thanh toán

này lại bất lợi chủ yếu cho nhà nhập khẩu. Còn lại rất ít nhà nhập khẩu sử dụng

phƣơng thức nhờ thu nên thanh toán nhờ thu của ngân hàng chỉ 5% trong các

phƣơng thức thanh toán.



35



Bảng 2.4 Các mặt hàng nhập khẩu thanh toán tại Vietcombank

Đơn vị tính: %

Chỉ tiêu



STT



Tỉ trọng



1



Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng



20



2



Máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện



19



3



Xăng dầu



17



4



Sắt thép



15



5



Hóa chất, nguyên phụ liệu sản xuất giày da, gốm…



13



6



Phân bón



9



7



Khác



7



Tổng cộng



100

(Nguồn : Phòng khách hàng Vietcombank)



Vietcombank là NH hàng đầu về thanh toán XNK trong hệ thống NHTM

Việt Nam. Nhiều công ty và tập đoàn lớn khi ký kết các hợp đồng NK thì đối tác

của họ cũng yêu cầu NH phục vụ phải là NH lớn có uy tín nên hầu hết những hợp

đồng NK có giá trị lớn, nhà XK chỉ định là phải mở L/C ở Vietcombank, đặc biệt là

mặt hàng máy móc thiết bị, xăng dầu và sắt thép thƣờng là những mặt hàng có giá

trị nhập khẩu lớn và chủ yếu đƣợc nhập khẩu bởi các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ

nƣớc ngoài nhằm phục vụ cho việc xản xuất, thực hiện dự án và thi công công trình

xây dựng…Thanh toán NK xấp xỉ 3 tỷ USD chiếm tỷ trọng gần 20% trên tổng

thanh toán năm 2012. Xếp thứ hai về tỷ trọng NK là nhóm hàng máy tính, sản phẩm

điện tử và linh kiện với thị trƣờng NK chủ yếu là từ Trung Quốc và Nhật bản.

Thanh toán NK khoảng 2.8 tỷ USD chiếm tỷ trọng 19% trên tổng thanh toán NK.

Tuy nhiên, mặt hàng xăng dầu và sắt thép vẫn chiếm tỷ trọng lớn xấp xỉ 40% tổng

thanh toán nhập khẩu với doanh số thanh toán NK khoảng 5.5 tỷ USD năm 2012

trong nhiều năm liền.



36



Ngoài ra, để có hàng xuất khẩu đa số doanh nghiệp cũng phải nhập nguyên

liệu từ nƣớc ngoài, bên cạnh những nguyên liệu thƣờng do đối tác chỉ định nhà

cung cấp là ngành may mặc, da giày, thì những nguyên liệu khác cũng đƣợc nhập

với số lƣợng khá lớn vì giá thành nhập khẩu thấp hơn nguyên liệu mua trong nƣớc

nhƣ nguyên liệu gỗ, nguyên liệu giấy, và cả hàng nông sản nhƣ hạt tiêu, hạt điều,

chất d o nguyên liệu, nguyên phụ liệu dệt may, da giày, hoá chất, thức ăn gia súc và

phân bón để phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp.

2.2.2. Thực trạng về hoạt động thanh toán xuất khẩu

Năm 2012 là năm quan trọng của xuất khẩu Việt Nam khi lần đầu tiên kim

ngạch xuất khẩu cả nƣớc vƣợt 100 tỷ USD và cũng là lần đầu tiên trong 20 năm

Việt Nam xuất siêu trở lại.

Bảng 2.5 Doanh số thanh toán xuất khẩu tại Vietcombank

Đơn vị tính: tỷ USD, %

Năm



Chỉ tiêu

2009



2010



2011



2012



2013



1. T/TR



10.09



14.69



17.46



19.64



21.06



2. Nhờ thu



0.71



0.58



1.53



1.12



0.88



3. L/C



1.66



1.23



2.84



2.62



3.13



Tổng cộng TTXK



12.46



16.50



21.83



23.38



25.07



Doanh số tăng/giảm



-4.37



4.04



5.33



1.55



1.69



Tốc độ tăng/giảm



-25.97



32.42

32.30

7.10

7.23

(Nguồn: Phòng khách hàng Vietcombank)



Qua bảng số liệu trên cho thấy, tăng trƣởng thanh toán xuất khẩu của

Vietcombank sau năm năm là khá cao, tăng 6.55 tỷ USD (tốc độ tăng bình quân hơn

20%). Nếu sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã kìm hãm tốc độ tăng trƣởng

thanh toán XK của Vietcombank năm 2009 (-25.97%) thì vấn đề chủ yếu là ở chỗ

có sự chênh lệch quá cao giữa tỷ giá với các ngân hàng cổ phần khác, mặc dù phí đã

giảm nhƣng không đủ bù đắp vào chênh lệch tỷ giá nên đã có nhiều khách hàng XK



37



chuyển qua các ngân hàng cổ phần khác. Tuy nhiên, sự sụt giảm này, đã nhanh

chóng đƣợc cải thiện và thanh toán XK của Vietcombank đã tăng trƣởng trở lại.

Đáng chú ý là sự tăng vọt về doanh số thanh toán xuất khẩu Vietcombank ở những

năm 2010: 16.50 tỷ USD, năm 2011: 21.83 tỷ USD, năm 2012: 23.38 tỷ USD.

Bảng 2.6 Tỷ trọng các phƣơng thức thanh toán xuất khẩu tại Vietcombank

Đơn vị tính: tỷ USD, %

Năm



Chỉ tiêu

2009

1. T/TR



2010



2011



2012



2013



81.00



89.00



82.00



84.00



86.00



2. Nhờ thu



3.00



2.00



6.00



5.00



1.50



3. L/C



6.00



9.00

12.00

11.00

12.50

(Nguồn : Phòng khách hàng Vietcombank)



Ngƣợc lại với thanh toán nhập khẩu, thanh toán xuất khẩu chủ yếu bằng

phƣơng thức T/TR chiếm xấp xỉ 90%, còn lại 10



cho hai phƣơng thức nhờ thu và



L/C. Cũng giống nhƣ thanh toán nhập khẩu, nhà xuất khẩu trong nƣớc rất ít dùng

đến phƣơng thức thanh toán nhờ thu do phƣơng thức này cũng còn nhiều rủi ro cho

cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu, đồng thời phí ngân hàng cho loại hình này cũng

khá cao nên thanh toán xuất khẩu chỉ chiếm 6% trong các phƣơng thức thanh toán

xuất khẩu.

Phƣơng thức L/C xuất khẩu chiếm tỷ trọng cũng khá thấp các phƣơng thức

thanh toán xuất khẩu vì các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam hầu nhƣ ở vị thế yếu

hơn so với đối tác nên phải chấp nhận các phƣơng thức thanh toán xuất khẩu kém

an toàn hơn.



38



Bảng 2.7 Các mặt hàng xuất khẩu thanh toán tại Vietcombank

Đơn vị tính: %

Chỉ tiêu



STT



Tỷ trọng



1



Dệt may



23



2



Sản phẩm điện tử và linh kiện



20



3



Giày dép các loại



17



4



Dầu thô



11



5



Hàng thủy sản



9



6



Hàng nông sản



7



7



Gỗ và sản phẩm gỗ



5



8



Khác



8

Tổng cộng



100



(Nguồn : Phòng khách hàng Vietcombank)

Thanh toán XK qua Vietcombank chủ yếu là sản phẩm dệt may, giày dép các

loại và dầu thô (chiếm tỷ trọng hơn 60 ). Bên cạnh đó, việc thanh toán xuất khẩu

những mặt hàng nhƣ gốm thủy sản, nông sản (gạo, cà phê, điều), gỗ và sản phẩm gỗ

cũng là những mặt hàng XK chủ lực của Việt Nam.

 Một số mặt hàng xuất khẩu đáng lưu ý:

*Dệt may: Là nhóm mặt hặng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất, chiếm 23% trong

tổng kim ngạch xuất khẩu, với giá trị 5.37 tỷ USD. Vốn là mặt hàng XK truyền

thống và là thế mạnh của VN. Các thị trƣờng NK chủ lực là Mỹ, EU và Nhật Bản,

Hàn Quốc

*Dầu thô: Dầu thô tiếp tục là một trong những mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch

xuất khẩu của Việt Nam với hơn 8.2 tỷ USD trong 2012. Việt Nam xuất khẩu dầu

thô chủ yếu sang Nhật Bản và Australia với kim ngạch hai nƣớc chiếm hơn 60

tổng kim ngạch. Tính đến hết tháng 12/2012, lƣợng dầu thô xuất khẩu của cả nƣớc

đạt 9.28 triệu tấn, tăng 12.7% và trị giá đạt 8.23 tỷ USD, tăng 13.6



(tƣơng đƣơng



tăng 987 triệu USD) so với năm 2011. Thanh toán XK mặt hàng dầu thô ở

Vietcombank chiếm tỷ trọng 11% trong tổng thanh toán.



39



*Gạo: Tính đến hết năm 2012, lƣợng xuất khẩu đạt hơn 8 triệu tấn, tăng 12.7% và

trị giá đạt 3.67 tỷ USD, tăng nhẹ 0.4% so với năm 2011. Trung Quốc là thị trƣờng

lớn nhất nhập khẩu gạo của Việt Nam với hơn 2 triệu tấn, tăng gấp gần 6 lần so với

năm trƣớc và chiếm 26% tổng lƣợng xuất khẩu gạo của cả nƣớc. Tiếp theo là

Philippines 1.1 triệu tấn, tăng 14.2%; Indonessia 930 nghìn tấn, giảm 50.6%;

Malaysia 765 nghìn tấn, tăng 44.2%; Bờ Biển Ngà 480 nghìn tấn, tăng 64.4%,…

Bảng 2.8 Số lƣợng khách hàng TTXNK tại Vietcombank



Chỉ tiêu



Năm

2009



Năm

2010



Năm

2011



Đơn vị tính: đơn vị

Năm

Năm

2012

2013



Khách hàng Xuất khẩu



8400



8850



9600



9700



Khách hàng Nhập khẩu



8600



9200

9100

9300

9370

(Nguồn: Phòng khách hàng Vietcombank)



9750



Là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam về thanh toán quốc tế nhiều năm qua

với uy tín cao trên thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế, Vietcombank luôn cung cấp

cho doanh nghiệp các dịch vụ thanh toán quốc tế tốt nhất, giúp hoạt động thƣơng

mại của doanh nghiệp thông suốt. Với thế mạnh về nguồn vốn ngoại tệ, kinh

nghiệm lâu năm trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, ngoài việc đáp ứng kịp thời

nhu cầu ngoại tệ của doanh nghiệp, Vietcombank còn giúp doanh nghiệp tránh khỏi

những rủi ro trong hoạt động ngoại hối bằng cách cung cấp đa dạng danh mục các

sản phẩm, thiết kế các sản phẩm ngoại hối đặc thù, phù hợp với thực trạng hoạt

động kinh doanh và nguồn ngoại tệ của doanh nghiệp.

Trong năm 2012, Vietcombank tiếp tục giữ vững vai trò là một NH chủ đạo

trong hệ thống, nghiêm túc, gƣơng mẫu, thực hiện các chủ trƣơng của NHNN, góp

phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. Trong môi trƣờng kinh doanh rủi ro và

đầy biến động, Ban lãnh đạo Vietcombank luôn bám sát chỉ đạo điều hành của

NHNN, linh hoạt với diễn biến của thị trƣờng, đồng hành và chia sẽ khó khăn cùng

doanh nghiệp để vƣợt qua những thách thức. Mặc dù chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ

các NH nƣớc ngoài có thế mạnh về ngoại tệ. Tuy nhiên, với nhiều giải pháp hữu



40



hiệu nhƣ thực hiện chính sách khách hàng tốt, ƣu đãi lãi suất cho vay, phí cho các

khách hàng tiềm năng… hoạt động thanh toán XNK của Vietcombank đã đạt những

kết quả khích lệ.

Nếu nhƣ năm 2008 số lƣợng khách hàng XNK khoảng 10,725 doanh nghiệp,

thì đến năm 2012 đã có 11,400 doanh nghiệp có thanh toán XNK qua ngân hàng,

tăng 6.3



so năm 2008, bình quân hằng năm có thêm 500 doanh nghiệp giao dịch



thanh toán XNK.

2.2.3 Thực trạng về hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của các chi nhánh

hệ thống Ngân hàng TMCPNgoại thƣơng Việt Nam và Ngân hàng TMCP

Ngoại thƣơng Việt Nam so với các NHTM Việt Nam.

Bảng 2.9. Số liệu TTXNK của các chi nhánh hệ thống Vietcombank năm 2013

(ĐVT: triệu USD)



STT



Tên chi nhánh



Thanh

toán

xuất

khẩu



Thanh toán

nhập khẩu



Tổng

TTXNK



4,402.02



Tỷ trọng

chi nhánh/

trên toàn

hệ thống



1



SGD



2,207.90



2,194.12



2



HCM



7,190.40



3,119.20



3



Vũng Tàu



1,009.95



802.40



1,812.35



4.57%



4



Đồng Nai



818.40



401.60



1,220.00



3.08%



5



Bình Dƣơng



501.60



616.80



1,118.40



2.82%



6



TW



5,030.81



10,309.60



10.57%

26.99%



4,090.00

9,120.81

23.76%

(Nguồn : Phòng khách hàng Vietcombank)



Đến cuối năm 2013, Vietcombank có 90 chi nhánh cấp 1 trực thuộc trung

ƣơng. Mỗi chi nhánh thành lập đều chú trọng đến việc phát triển thƣơng hiệu

Vietcombank đặc biệt trong lĩnh vực TTXNK. Với sự đóng góp của 90 chi nhánh

năm 2012 TTXNK đạt gần 38.81 tỷ USD, chiếm thị phần xấp xỉ 17% TTXNK cả



41



nƣớc và là ngân hàng duy nhất Việt Nam giữ vai trò hàng đầu trong lĩnh vực

TTXNK trong những năm vừa qua.

Trong toàn hệ thống, nổi bật nhất là Vietcombank chi nhánh Hồ Chí Minh

chiếm 26.99% trên tổng TTXNK, và những chi nhánh chiếm tỷ trọng cũng khá lớn

là Hội sở (23.76%), Sở Giao dịch (10.57%). Ngoài những chi nhánh lớn chiếm tỷ

trọng đa số về TTXNK nhƣ trên, những chi nhánh xếp hàng kế tiếp chiếm tỷ trọng

từ 3



đến4% trong toàn hệ thống là Chi nhánh Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dƣơng.



Còn lại, 84 chi nhánh chiếm tỷ trọng TTXNK xấp xỉ 1% (Phụ lục1). Tuy nhiên, các

chi nhánh này vẫn chiếm đƣợc vị trí hàng đầu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh

bằng uy tín và bề dày kinh nghiệm trong TTXNK của hệ thống Vietcombank.

Bảng 2.10 Doanh số TTXNK các NHTM Việt Nam năm 2013

Đơn vị tính: tỷ USD, tỷ lệ %

Tên ngân hàng / Thanh toán Thanh toán

Tổng

Thị phần

Chỉ tiêu

nhập khẩu

xuất khẩu

TT XNK

1.VCB



25.078



16.554



41.632



15.60



2. Vietinbank



14.48



22.29



36.77



14.00



3. BIDV



13.54



21.08



34.62



12.10



4. Agribank



9.24



13.37



22.61



10.00



5. Eximbank



2.71



2.23



4.94



2.20



6. Các NH khác



63.79



39.11



102.90



46.10



Tổng TT XNK



128.84



114.63

243.47

100.00

(Nguồn : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)



Biểu đồ 2.11 Thị phần TTXNK các NHTM Việt Nam năm 2013



42



Thị phần

1.VCB

2. Vietinbank

3. BIDV

4. Agribank

5. Eximbank

6. Các NH khác



Hiện nay, Việt Nam có khoảng 100 NHTM. Trong đó, những ngân hàng lớn

trong khối ngân hàng quốc doanh vẫn chiếm thị phần lớn trong các mặt hoạt động

ngân hàng kể cả thanh toán XNK. Vietcombank vẫn là đơn vị dẫn đầu về thanh toán

xuất nhập khẩu so với các ngân hàng khác với 5.67% thị phần. Kế đến là

Vietinbank thể hiện là một ngân hàng TMCP năng động chiếm thị phần 14% so với

BIDV chiếm 12.1%, chủ yếu là do Vietinbank thể hiện rất tốt trong vai trò dẫn đầu

thị phần về huy động vốn và cho vay với chính sách khá năng động, liên tục gia

tăng thị phần trong tất cả các mặt hoạt động. Mặc dù Agribank thành lập từ rất lâu

với lƣợng khách truyền thống đa dạng kể cả doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh nghiệp

nƣớc ngoài, doanh nghiệp tƣ nhân…nhƣng năm 2013 chỉ chiếm 9.24% thị phần do

thanh toán biên mậu của Agribank giảm mạnh. Trong khối NHTM, Eximbank

chiếm 2.2% thị phần TTXNK đạt 4.94 tỷ USD năm 2013. Sự cạnh tranh ngày càng

gay gắt giữa các NHTM Việt Nam đã ảnh hƣởng thị phần của Vietcombank liên tục

bị sụt giảm, nếu nhƣ trong năm 2008 thị phần Vietcombank chiếm hơn 22.7% thì

đến năm 2013 thị phần chỉ còn lại 15.6%, giảm 5.7



so năm 2009.



2.3 Rủi ro trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank

2.3.1 Rủi ro trong hoạt động thanh toán nhập khẩu



-



Theo phương thức chuyển tiền đi:

Rủi ro về “vi phạm các qui định về quản lý ngoại hối của NHNN”:



43



+ Nhà NK chuyển toàn bộ tiền hàng, đặt cọc hoặc tạm ứng cho nhà XK trƣớc

khi nhận hàng nhƣng sau đó không không nhận đƣợc hàng hoặc nhận hàng với trị

giá thấp hơn số tiền đã thanh toán.

+ Dữ liệu trên tờ khai hải quan bị sai sót: Tờ khai hải quan là chứng từ quan

trọng mà NH phải kiểm tra trong việc thực hiện các giao dịch chuyển tiền của nhà

NK. Vì vậy, trƣờng hợp dữ liệu khai báo bị sai sót và việc chỉnh sửa các dữ liệu này

đòi hỏi phải có sự xác nhận của Cục Hải quan, khách hàng cảm thấy phiền toái và

Cục Hải quan cũng không muốn xác nhận việc này. Nếu chấp nhận thực hiện các

giao dịch mà các dữ liệu trên tờ khai Hải quan bị chỉnh sửa mà chỉ có xác nhận của

nhà NK, Vietcombank gặp nhiều bất lợi trong việc giải trình với thanh tra của Ngân

hàng nhà nƣớc về tính hợp lệ của thủ tục chuyển tiền.

+ Chuyển tiền khi chƣa có giấy phép con của cơ quan chủ quản về việc cho phép

nhập khẩu đối với hàng chuyên dùng hoặc chƣa có sự chấp thuận hay cho phép của

Ngân hàng nhà nƣớc đối với những giao dịch trả chậm/thanh toán trễ hạn trên một

năm.

-



Rủi ro liên quan đến rửa tiền: Các khoản chuyển tiền có trị giá lớn, số tiền



chẵn bằng đồng Đô la Mỹ của các doanh nghiệp Việt Nam luôn bị các ngân hàng

Mỹ quan tâm, kiểm soát và kiểm tra lại với Vietcombank nhằm phòng tránh việc

rửa tiền.



-



Theo phương thức nhờ thu chứng từ:

Rủi ro do Lệnh nhờ thu có chỉ thị đặc biệt: Các bộ chứng từ nhập khẩu đƣợc



thanh toán theo phƣơng thức nhờ thu trả ngay D/P điều kiện sau: “D/P 30 days after

sight” tức là thanh toán trả ngay sau 30 ngày, bộ chứng từ đƣợc giao ngay cho nhà

nhập khẩu để nhận hàng nhƣng ngân hàng nƣớc ngoài bắt buộc phải thanh toán sau

30 ngày nếu nhà nhập khẩu chấp nhận lấy bộ chứng từ. Nếu Vietcombank bỏ qua

chỉ thị này sẽ dẫn đến ngân hàng phải thanh toán thay cho nhà nhập khẩu khi đến

hạn do đã giao chứng từ theo chỉ thị trên.

-



Rủi ro do không tuân thủ nghiêm túc quy trình nghiệp vụ: Các bộ chứng từ



nhập khẩu đƣợc thanh toán theo phƣơng thức nhờ thu trả chậm D/A có đính kèm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng về hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(102 tr)

×