Tải bản đầy đủ - 142 (trang)
3 Kết quả nghiên cứu xử lý Hóa lý bậc cao đối với nước thải Tẩy sau Bùn Hoạt Tính

3 Kết quả nghiên cứu xử lý Hóa lý bậc cao đối với nước thải Tẩy sau Bùn Hoạt Tính

Tải bản đầy đủ - 142trang

Chương 2: Tổng Quan



5.3.1.1.2 Thí nghiệm xác định phèn tối ưu

Bảng 5-40

pHtối ưu = 5



Kết quả thí nghiệm xác định liều lượng phèn tối ưu ở



Phèn Bách Khoa,

mg/l

H2SO4, mg/l

COD ,mg/l

Độ màu, Pt-Co

Độ đục, FAU

ECOD, %

EMàu, %

Eđục, %



200



250



300



350



400



450



151

192

158

9

38.06

53.8

-12.5



134

178

230

14

42.58

32.75

-75



119

168

268

14

45.81

21.64

-75



101

135

217

10

56.45

36.55

-25



103

105

126

4

66.13

63.16

50



101

148

127

6

52.26

62.87

25



Hình 4-148: Sự biến thiên COD, hiệu quả xử lý theo Cphèn



Hình 4-149: Sự biến thiên độ màu, độ đục theo Cphèn



- 106 -



Chương 2: Tổng Quan



5.3.1.1.3 Thí nghiệm xác định pH tối ưu lần 2

Bảng 5-41

Kết quả thí nghiệm xác định pH tối ưu với hàm lượng

phèn 400 mg/l

pH

Phèn Bách Khoa,

mg/l

H2SO4, mg/l

COD ,mg/l

Độ màu, Pt-Co

Độ đục, FAU

ECOD, %

EMàu, %

Eđục, %



4.5



4.75



5



5.25



5.5



6



400



400



400



400



400



400



101

178

225

13

42.58

34.21

-62.5



105

148

204

13

52.26

40.35

-62.5



103

103

124

11

66.77

63.74

-37.5



101

95

254

20

69.35

25.73

-150



100

162

378

18

47.74

-10.53

-125



98

233

266

17

24.84

22.22

-112.5



Hình 4-150: Sự biến thiên COD, hiệu quả xử lý theo pH



Hình 4-151: Sự biến thiên độ màu, độ đục theo pH



- 107 -



Chương 2: Tổng Quan



5.3.1.2 Keo Tụ Với Phèn Nhôm

5.3.1.2.1 Thí nghiệm xác định pH tối ưu lần 1

Bảng 5-42

Kết quả thí nghiệm Jatest xác định pH tối ưu lần một

với lượng phèn 400 mg/l.

pH

Phèn Nhôm, mg/l

H2SO4, mg/l

COD ,mg/l

Độ màu, Pt-Co

Độ đục, FAU

ECOD, %

EMàu, %

Eđục, %



4.5

400

119

256

327

35

17.42

4.39

-337.5



5

400

98

256

177

21

17.42

48.25

-162.5



5.5

400

33

248

133

14

20

61.11

-75



6

400

21

233

130

12

24.84

61.99

-50



6.5

400

11

256

179

12

17.42

47.66

-50



Hình 4-152: Sự biến thiên COD, hiệu quả xử lý theo pH



Hình 4-153: Sự biến thiên độ màu, độ đục theo pH

- 108 -



7

400

0

262

289

24

15.48

15.5

-200



Chương 2: Tổng Quan



5.3.1.2.2 Thí nghiệm xác định phèn tối ưu

Bảng 5-43

pHtối ưu = 6



Kết quả thí nghiệm xác định liều lượng phèn tối ưu ở



Phèn Nhôm, mg/l

H2SO4, mg/l

COD ,mg/l

Độ màu, Pt-Co

Độ đục, FAU

ECOD, %

EMàu, %

Eđục, %



200

119

233

254

2

24.84

25.73

75



300

101

206

251

2

33.55

26.61

75



400

98

206

219

4

33.55

35.96

50



500

86

165

218

10

46.77

36.26

-25



600

70

219

251

7

29.35

26.61

12.5



Hình 4-154: Sự biến thiên COD, hiệu quả xử lý theo Cphèn



Hình 4-155: Sự biến thiên độ màu, độ đục theo Cphèn



- 109 -



700

65

233

179

4

24.84

47.66

50



Chương 2: Tổng Quan



5.3.1.2.3 Thí nghiệm xác định pH tối ưu lần 2

Bảng 5-44

Kết quả thí nghiệm xác định pH tối ưu với hàm lượng

phèn 500 mg/l

pH

Phèn Nhôm, mg/l

H2SO4, mg/l

COD ,mg/l

Độ màu, Pt-Co

Độ đục, FAU

ECOD, %

EMàu, %

Eđục, %



5.25

500

151

206

225

13

33.55

34.21

-62.5



5.5

500

142

206

204

13

33.55

40.35

-62.5



5.75

500

119

206

124

11

33.55

63.74

-37.5



6

500

70

165

254

20

46.77

25.73

-150



6.25

500

68

233

378

18

24.84

-10.53

-125



Hình 4-156: Sự biến thiên COD, hiệu quả xử lý theo pH



Hình 4-157: Sự biến thiên độ màu, độ đục theo pH



- 110 -



6.5

500

65

233

266

17

24.84

22.22

-112.5



Chương 2: Tổng Quan



5.3.1.3



Keo Tụ Với PAC (Polyaluminium Chloride)



5.3.1.3.1 Thí nghiệm xác định pH tối ưu lần 1

Bảng 5-45

Kết quả thí nghiệm Jatest xác định pH tối ưu lần một

với lượng PAC 600 mg/l.

pH

PAC, mg/l

H2SO4, mg/l

COD ,mg/l

Độ màu, Pt-Co

Độ đục, FAU

ECOD, %

EMàu, %

Eđục, %



4

600

163

233

188

5

24.84

45.03

37.5



5

600

151

219

142

10

29.35

58.48

-25



6

600

98

219

169

8

29.35

50.58

0



6.5

600

54

233

169

3

24.84

50.58

62.5



7

600

21

247

179

6

20.32

47.66

25



Hình 4-158: Sự biến thiên COD, hiệu quả xử lý theo pH



Hình 4-159: Sự biến thiên độ màu, độ đục theo pH



- 111 -



8

600

11

247

201

5

20.32

41.23

37.5



Chương 2: Tổng Quan



5.3.1.3.2 Thí nghiệm xác định lượng PAC tối ưu

Bảng 5-46

pHtối ưu = 6



Kết quả thí nghiệm xác định liều lượng PAC tối ưu ở



PAC, mg/l

H2SO4, mg/l

COD, mg/l

Độ màu, Pt-Co

Độ đục, FAU

ECOD, %

EMàu, %

Eđục, %



200

76

247

255

10

20.32

25.44

-25



400

109

233

250

8

24.84

26.9

0



600

130

219

212

5

29.35

38.01

37.5



800

132

206

210

3

33.55

38.6

62.5



1000

135

206

210

7

33.55

38.6

12.5



Hình 4-160: Sự biến thiên COD, hiệu quả xử lý theo CPAC



Hình 4-161: Sự biến thiên độ màu, độ đục theo CPAC

- 112 -



1200

136

215

173

12

30.65

49.42

-50



Chương 2: Tổng Quan



5.3.1.3.3 Thí nghiệm xác định pH tối ưu lần 2

Bảng 5-47

Kết quả thí nghiệm xác định pH tối ưu với hàm lượng

PAC 800 mg/l

pH

PAC, mg/l

H2SO4, mg/l

COD, mg/l

Độ màu, Pt-Co

Độ đục, FAU

ECOD, %

EMàu, %

Eđục, %



5.5

800

155

233

399

8

24.84

-16.67

0



5.75

800

143

219

205

8

29.35

40.06

0



6

800

122

206

244

15

33.55

28.65

-87.5



6.25

800

75

227

176

3

26.77

48.54

62.5



6.5

800

70

233

207

3

24.84

39.47

62.5



Hình 4-162: Sự biến thiên COD, hiệu quả xử lý theo pH



Hình 4-163: Sự biến thiên độ màu,độ đục theo pH

- 113 -



6.75

800

65

233

194

2

24.84

43.27

75



Chương 2: Tổng Quan



Hình 4-164 Đồ thị so sánh hiệu quả xử lý của Phèn Nhôm, phèn Bách Khoa và PAC



5.3.3. Bàn luận

Đối với nước thải Tẩy, mặc dù quá trình xử lý hiếu khí hiệu quả rất cao nhưng

do nồng độ ô nhiễm lớn, đầu ra sau hiếu khí không đảm bảo đạt tiêu chuẩn thải loại B

nên cần phải tiến hành keo tụ bậc 2 đối với loại nước thải này.

Quá trình keo tụ sau xử lý sinh học dễ dàng hơn rất nhiều so với nước thải ban

đầu. Hiệu quả keo tụ đạt cao nhất đối với phèn Bách Khoa và thấp nhất là PAC. Về

liều lượng hóa chất keo tụ thì liều lượng của phèn Bách Khoa và phèn Nhôm là xấp xỉ

nhau còn PAC phải dùng lượng lớn hơn.Hiệu quả khử COD cao nhất đạt 69.35% tương

ứng với COD đầu ra là 95 mg/l đối với phèn Bách Khoa, phèn Nhôm là 46.77% còn

PAC chỉ có 33.55%.



- 114 -



Chương 2: Tổng Quan



Chương 6 NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ

6.1. Nhận Xét

Như vậy, nước thải tịa cơ sở nhuộm vải Quốc Tuấn có thể được xử lý bằng

phương pháp Hóa Lý kết hợp với Sinh học trong đó áp dụng quy trình Hóa Lý trước,

sinh học sau.

Đối với nước thải phẩm nhuộm Hoạt Tính, qua các kết quả thí nghiệm trên có thể

khẳng định khả năng xử lý bằng phương pháp keo tụ một cách hiệu quả với phèn

FeSO4.7H2O và chi phí xử lý từ 8142đ/m3 tới 31230 đ/m3 và cũng có khả năng xử lý

sinh học.

Đặc biệt đối với nước thải Sulfur, hiệu quả keo tụ rất lớn đối với độ màu và COD

bằng phèn Bách Khoa với chi phí xử lý 2304 - 3068đ/m3 còn chi phí cho phèn nhôm và

phèn FeCl3 lần lượt là 7888đ/m3 và 5382đ/m3. Như vậy, chọn phèn Bách Khoa để keo

tụ nước thải Sulfur vỉ chi phí không cao lắm và hiệu quả xử lý cao nhất.

Nước thải Tẩy, quá trình xử lý kỵ khí hiệu quả không cao nhưng hiếu khí lại rất

cao. Sau Bùn hoạt tính, do nồng độ COD còn khá cao nên phải tiến hành keo tụ bậc 2.

Qua các biểu đồ so sánh hiệu quả xử lý của chúng có thể nhận thấy rõ hiệu quả xử lý

cao bằng phèn Bách Khoa với chi phí 923đ/m 3 còn PAC và phèn nhôm hiệu quả xử lý

không cao nhưng chi phí khi sử dụng chúng lớn, chi phí lần lượt là 7590đ/m 3 và

5224đ/m3. Vậy, chọn phèn Bách Khoa để xử lý bậc 2 cho nước thải Tẩy.

Tóm lại, Luận văn: “Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải Nhuộm vải cơ sở

nhuộm vải Quốc Tuấn” là cần thiết. Luận văn đã khẳng định khả năng keo tụ của nước

thải nhuộm Hoạt Tính bằng phèn sắt II sulfate, nước thải Sulfur bằng phèn Bách Khoa

và khả năng xử lý sinh học đối với nước thải Tẩy cũng như nước thải phẩm nhuộm.



6.2. Đề xuất công nghệ

Xuất phát từ các số liệu thực nghiệm, có thể đề xuất các công nghệ xử lý nước

thải nhuộm Quốc Tuấn như sau:



6.2.1. Công nghệ đề xuất tổng quát xử lý nước thải nhuộm vải Quốc Tuấn

Công nghệ tổng quát xử lý nước thải nhuộm vải Quốc Tuấn được cho trong

hình 6-1. Trong công nghệ này, nước thải nhuộm từ các công đoạn sẽ được thu gom tại

các bể riêng. Đối với nước thải Hoạt Tính và Sulfur sẽ cho qua quá trình keo tụ sau đó

sẽ cho qua bể lắng. Còn nước thải Tẩy sẽ cho qua bể hạ pH. Khi hạ pH xuống 6.5,

H2O2 sẽ được phân hủy tạo thành O 2 bay lên gây ra bọt đồng thời hồ sẽ tách ra khỏi

nước. Sau đó nước tẩy sẽ cho qua bể trộn cùng với nước sau lắng từ quá trình keo tụ

của nước thải Hoạt Tính và nước thải Sulfur. Bể trộn này vừa có vai trò trộn đều 3 loại

nước thải này với nhau đồng thời chỉnh pH phù hợp cho quá trình xử lý sinh học (pH

6.5 – 7.5). Sau khi chỉnh pH, nước thải từ bể trộn sẽ được cho qua bể Lọc sinh học kỵ

khí và tiếp tục là bể aerotank. Nước sau Aerotank được cho qua bể lắng. Nước thải đầu

ra hiếu khí khi chưa đạt tiêu chuẩn cần được xử lý bậc cao. Ở đây sử dụng quá trình

keo tụ bậc 2. Bùn thải ra từ các bể lắng sẽ được cho qua máy ép bùn. Phần nước ép ra

sẽ được cho quay trở lại bể trộn, còn bùn sẽ được thải bỏ ở khu chất thải rắn độc hại vì



- 115 -



Chương 2: Tổng Quan



đây là phần thuốc nhuộm còn lại có chứa nhiều kim loại nặng, các chất hữu cơ mạch

vòng và các gốc Cyanuric độc hại.

Nước Thải

Nước Thải

Nước Thải

Hoạt Tính

Sulfur

Tẩy



Bồn

Khuấy

Nhanh



Bồn

Khuấy

Nhanh



Bể Tạo

Bông



Bể Tạo

Bông



Bồn

Hạ pH



Bùn Thải



Bùn Thải

Bể

Lắng



Bể

Lắng



Bể

Trộn



Bồn

Khuấy

Nhanh



Bể

Lắng



Máy

Ép

Bùn



Bể Lọc Sinh Học Kỵ

Khí



Bể

Lắng



Bể Aerotank

Bùn Thải



Bể Tạo Bông



Bể

Lắng



Nguồn Tiếp

Nhận



Hình 6-1 Sơ đồ quy trình công nghệ tổng quát xử lý nước thải nhuộm vải Quốc Tuấn

- 116 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Kết quả nghiên cứu xử lý Hóa lý bậc cao đối với nước thải Tẩy sau Bùn Hoạt Tính

Tải bản đầy đủ ngay(142 tr)

×