Tải bản đầy đủ - 142 (trang)
2 Kết quả nghiên cứu Phương pháp xử lý Sinh học

2 Kết quả nghiên cứu Phương pháp xử lý Sinh học

Tải bản đầy đủ - 142trang

Chương 2: Tổng Quan



Bảng 5-34

Kết quả nghiên cứu hiệu quả xử lý của nước

thải Tẩy theo thời gian lưu nước của bùn hoạt tính

Thời gian, h

COD, mg/l

E, %

Thời gian, h

COD, mg/l

E, %



0

3636

0

18

395

89.1



8

1941

46.6

20

310

91.5



10

1234

66.1

22

302

91.7



12

1029

71.7

24

318

91.3



14

727

80

26

363

90



16

548

84.9



Hình 4-138: Đồ thị theo dõi sự thay đổi của COD và hiệu quả xử lý COD của

bể Aerotank theo thời gian lưu nước của nước tẩy sau kỵ khí



- 100 -



Chương 2: Tổng Quan



5.2.2 Kết quả nghiên cứu xử lý sinh học Hiếu khí đối với nước thải Hoạt

Tính sau keo tụ

Bảng 5-35 Kết quả nghiên cứu hiệu quả xử lý của nước thải Tẩy theo thời

gian lưu nước của bùn hoạt tính

Thời gian, h

COD, mg/l

E, %

Thời gian, h

COD, mg/l

E, %



0

197.6

0

9

98.8

50



2

169.4

14.3

10

98.8

50



3

169.4

14.3

11

102

48.4



4

147.5

25.4

12

106

46.4



5

127.1

35.7

13

106

42.9



6

127.1

35.7

14

98.8

50



7

112.9

42.9

15

84.7

57.1



8

98.8

50

16

84.7

57.1



Hình 4-139: Đồ thị theo dõi sự thay đổi của COD và hiệu quả xử lý COD của

bể Aerotank theo thời gian lưu nước đối với nước thải Hoạt Tính

sau keo tụ



- 101 -



Chương 2: Tổng Quan



Bảng 5-36 Hiệu quả xử lý hiếu khí sau keo tụ đối với nước thải

Hoạt Tính theo từng tải trọng

Tải trọng, kg/m3.ngày

0.14

0.18

0.22

0.24

0.26

0.29

0.59



COD vào, mg/l

140

176

224

240

258

287

588



Hình 4-140: Đồ thị theo dõi COD vào và



COD ra,mg/l

44

92

103

99

113

120

198



E, %

68.6

47.7

54.0

58.8

56.2

58.2

66.3



Hình 4-141: Hiệu quả xử lý theo tải trọng



ra hiếu khí của nước thải Hoạt Tính



5.2.3 Kết quả nghiên cứu xử lý sinh học hiếu khí đối với nước thải

Sulfur sau keo tụ.

Bảng 5-37

Kết quả nghiên cứu hiệu quả xử lý của nước thải Sulfur

sau keo tụ theo thời gian lưu nước của bùn hoạt tính

Thời gian, h

COD, mg/l

E, %

Thời gian, h

COD, mg/l

E, %

Thời gian, h

COD, mg/l

E, %



0

420

0

7

181.4

56.9

14

115.3

66.3



1

384

8.6

8

162.2

58.1

15

105.6

67.2



2

345.7

17.7

9

112.3

59

16

99.2

61



- 102 -



3

320.2

23.8

10

93

64.3

18

115.6

69.2



4

286.8

31.7

11

96.5

61.9

23

115.3

67.2



5

198.2

52.8

12

112.3

61



6

198.2

52.8

13

120.1

63



Chương 2: Tổng Quan



Hình 4-142:

Đồ thị theo dõi sự thay đổi của COD và hiệu quả xử lý COD của

bể Aerotank theo thời gian lưu nước đối với nước thải Sulfur sau keo tụ

Bảng 5-38 Hiệu quả xử lý hiếu khí đối với nước thải Sulfur sau

keo tụ theo từng tải trọng

Tải trọng, kg/m3.ngày

0.11

0.13

0.28

0.53

0.71

0.88

1.14



COD vào, mg/l

141

165

353

667

889

1105

1427



Hình 4-143: Đồ thị theo dõi COD vào và



COD ra, mg/l

72

75

86

198

382

576

734



E, %

48.94

54.55

75.64

70.31

57.03

47.87

48.56



Hình 4-144: Hiệu quả xử lý theo tải trọng



ra hiếu khí của nước thải Hoạt Tính



- 103 -



Chương 2: Tổng Quan



5.2.4



Bàn luận



5.2.4.1. Quá trình kỵ khí

Quá trình kỵ khí chỉ được áp dụng đối với nước thải Tẩy do nồng độ ô nhiễm của

nước thải này cao. Trong giai đoạn tăng tải trọng, ở mức tải trọng thấp và đặc biệt là tải

trọng 1.1 kgCOD/m3.ngày, hiệu quả khử COD là thấp nhất chỉ có 12%. Ở các tải trọng

tiếp theo hiệu quả khử COD được cải thiện và đạt mức cao nhất là ở tải trọng 6.2

kgCOD/m3.ngày với hiệu suất đạt 43% tương ứng với COD đầu vào là 6200 mg/l. Khi

tăng tải trọng lên 7.1 kgCOD/m 3.ngày, hiệu quả khử COD giảm đi chỉ còn 40% và khi

tăng tải lên 7.7 kgCOD/m3.ngày thì hiệu quả chỉ còn 27%.

Như vậy, hiệu quả xử lý kỵ khí của nước thải Tẩy là không cao, tải trọng chỉ đạt

ở mức thấp 6-7 kgCOD/m3.ngày là do nước thải Tẩy có chứa hàm lượng H 2O2 cao

(mỗi mẻ tẩy sử dụng đến 7 kgH2O2 tương đương với nồng độ 23333.33 mg/l). Mặc dù

trong quá trình tẩy, nhiệt độ được duy trì rất cao (trên 60 oC) nhưng do có các chất ổn

định H2O2 nên khả năng phân hủy chúng thành O 2 rất thấp. Cho dù khi hạ pH xuống 7,

một lượng O2 sinh ra đáng kể nhưng trong quá trình lưu nước để cấp vào bể kỵ khí,

nước thải Tẩy vẫn tiếp tục tự sinh ra bọt khí và điều này làm cho nồng độ oxy trong bể

kỵ khí tăng, ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật kỵ khí làm giảm công suất của quá trình kỵ

khí.

5.2.4.2. Quá trình hiếu khí

 Quá trình bùn hoạt tính đối với nước thải Tẩy sau kỵ khí

Nước thải Tẩy sau quá trình kỵ khí mặc dù COD còn rất cao nhưng hiệu quả xử

lý hiếu khí đối với nước thải này lại rất tốt. Vì đây là mô hình động đặt ngay sau bể kỵ

khí nên giai đoan tăng tải trọng của nó cũng là giai đoạn tăng tải trọng của kỵ khí. Ở

mức tải trọng 0.32 kgCOD/m3.ngày, hiệu quả xử lý đã đạt 88.6% khi tăng lên tải trọng

1.2 kgCOD/m3.ngày, hiệu quả khử COD là cao nhất, đạt đến 96%. Ở mức tải trọng cao

nhất của bể kỵ khí tức là thời điểm quá tải xảy ra COD đầu vào hiếu khí rất lớn kéo

theo hiệu quả khử COD cũng giảm theo còn 86.9 %. Tuy nhiên ở mức này, COD sau

hiếu khí rất lớn, tới 727 mg/l nên không thuận lợi cho các quá trình xử lý tiếp theo để

đạt tiêu chuẩn thải.

 Quá trình bùn hoạt tính đối với nước thải Hoạt Tính sau keo tụ

Nước thải Hoạt Tính sau keo tụ nồng độ COD thấp rất ít khi lên đến 500mg/l

thường dưới mức 250 mg/l. Hiệu quả xử lý đối với nước thải này không cao lắm,

khoảng 60% do trong nước thải này có chứa các hợp chất hữu cơ mạch vòng khó phân

hủy sinh học và các chất ức chế.

 Quá trình bùn hoạt tính đối với nước thải Sulfur sau keo tụ

Nước thải Sulfur sau keo tụ rất trong, nồng độ COD cao nhất khoảng 1500 mg/l.

Trung bình từ 150 – 350 mg/l. Ở mức tải trọng 0.11 kgCOD/m3.ngày, hiệu quả xử lý

COD đạt 48.94%. Khi tăng tải trọng, hiệu quả khử COD tiếp tục tăng đến 75.64% ở

mức tải trọng 0.28 kgCOD/m3.ngày sau đó bắt đầu giảm ở tải trọng 0.53 kgCOD/m3

ứng với nồng độ COD 667mg/l với suất xử lý còn 70.31 % và tiếp tục giảm ở các tải

trọng tiếp theo.

- 104 -



Chương 2: Tổng Quan



5.3



Kết quả nghiên cứu xử lý Hóa lý bậc cao đối với nước thải Tẩy sau

Bùn Hoạt Tính



5.3.2. Kết quả thí nghiệm Jartest đối với nước thải Tẩy sau hiếu khí

Mẫu: COD:

pH:



310, mg/l

8.85



Độ màu: 342, Pt-Co

Độ đục: 8, FAU

5.3.1.1 Keo tụ với phèn Bách Khoa

5.3.1.1.1 Thí nghiệm xác định pH tối ưu lần 1

Bảng 5-39

Kết quả thí nghiệm Jatest xác định pH tối ưu lần một

với lượng phèn 333 mg/l.

pH

Phèn Bách Khoa,

mg/l

H2SO4, mg/l

COD ,mg/l

Độ màu, Pt-Co

Độ đục, FAU

ECOD, %

EMàu, %

Eđục, %



4.5



5



5.5



6



6.5



7



333



333



333



333



333



333



147

178

271

8

42.58

20.76

0



130

160

280

10

48.39

18.13

-25



114

168

345

14

45.81

-0.88

-75



98

32

206

219

389

384

14

21

33.55 29.35

-13.74 -12.28

-75

-162.5



0

261

484

20

15.81

-41.52

-150



Hình 4-145: Sự biến thiên COD, hiệu quả



Hình 4-147: Sự biến thiên độ màu,



xử lý theo pH



độ đục theo pH



- 105 -



Chương 2: Tổng Quan



5.3.1.1.2 Thí nghiệm xác định phèn tối ưu

Bảng 5-40

pHtối ưu = 5



Kết quả thí nghiệm xác định liều lượng phèn tối ưu ở



Phèn Bách Khoa,

mg/l

H2SO4, mg/l

COD ,mg/l

Độ màu, Pt-Co

Độ đục, FAU

ECOD, %

EMàu, %

Eđục, %



200



250



300



350



400



450



151

192

158

9

38.06

53.8

-12.5



134

178

230

14

42.58

32.75

-75



119

168

268

14

45.81

21.64

-75



101

135

217

10

56.45

36.55

-25



103

105

126

4

66.13

63.16

50



101

148

127

6

52.26

62.87

25



Hình 4-148: Sự biến thiên COD, hiệu quả xử lý theo Cphèn



Hình 4-149: Sự biến thiên độ màu, độ đục theo Cphèn



- 106 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kết quả nghiên cứu Phương pháp xử lý Sinh học

Tải bản đầy đủ ngay(142 tr)

×