Tải bản đầy đủ - 189 (trang)
VII.      IN BẢN VẼ (Plotting Drawing)

VII.      IN BẢN VẼ (Plotting Drawing)

Tải bản đầy đủ - 189trang

không gian giấy vẽ.



Sau khi nhắp vào biểu tượngĠ trên thanh công cụ chuẩn (Standard

toolbar), hộp thoại Print/Plot Configuration mở ra như hình 10.6

Liên quan tới hộp thoại này là biến hệ thống CMDDIA. Khi CMDDIA = 1,

hộp thoại hiện ra, khi CMDDIA = 0, AutoCAD hiện ra 1 loạt các tùy chọn tại

dòng Command

1. Tùy chọn Device and Default

Selection...



Tuỳ chọn này mục đích chính là chọn thiết bị in hay nói khác đi là chọn loại

máy in. Khi click vào trình này, một hộp thoại mới sẽ mở ra như hình 10.7

Trong phần này, ta chỉ cần chú ý đến tùy chọn Change... Khi click vào tùy

chọn này, hộp thoại Print Setup sẽ mở ra như hình 10.8



Tại tùy chọn Name của Printer, ta chọn loại máy in

Tại tùy chọn Paper\size, ta chọn cỡ giấy...



2. Tùy chọn Pen Assignment...

Mục đích định loại nét và độ dày nét. Khi click vào tùy chọn này, hộp thoại

Pen Assignments sẽ mở ra như hình 10.9



Trong đó:

+



Color



: màu viết



+



Pen No



+



Linetype : loại nét



+



Pen width : độ dày nét



: số thứ tự của cây viết



Nếu click vào tuỳ chọn Figure Legend hộp thoại Figure Legend sẽ mở ra như hình

10.10, trong đó mô tả các loại nét với số thứ tự tương ứng; phần này hỗ trợ cho tùy

chọn Linetype

Sau khi thiết lập được các tùy chọn vừa nêu, ta sẽ qua tiếp tùy chọn

Additional Parameters.

3. Additional Parameters

Xác định thông số của miền in, gồm các tùy chọn sau:

*



Display

tượng



: in tất cả những gì AutoCAD thấy trên màn hình, mọi đối

trong Viewport hiện hành



*



Extent



: in tất cả các đối tượng trong bản vẽ, bỏ qua lệnh limits



*



Limits



: in những đối tượng trong miền Limits



*



View



: in theo cấu hình của tầm nhìn đã lưu trữ



*



Window



: in theo cửa sổ chọn



*



Textfill



: tô đặc chữ



*



Hide-lines : dấu những đường khuất trong không gian 3D



*



Adjust area fill: tô đặc đối tượng, ảnh hưởng trên polyline, solid



*



Plot to file : in thành file với phần mở rộng là PLT

4. Miền Paper Size and Orientation

Có 2 tùy chọn đơn vị: theo inch và theo mm

5. Tùy chọn Rotation and Origin...

Xác định tọa độ điểm gốc và hướng quay của giấy vẽ

6. Tùy chọn Plotted MM và Drawing

Units

Khi in theo không gian giấy vẽ thì Plotted và Drawing Units đều có giá trị là 1

Khi in theo không gian mô hình thì Plotted MM vẫn ở giá trị 1 nhưng

Drawing Units sẽ mang giá trị của hệ số tỉ lệ.

7. Tùy chọn Preview

Dùng để xem trước khi in gồm có 2 phần Partial: xem cục bộ và Full: xem đầy đủ.

Ta nên chọn Full để có thể xem trước các phần ta cần in có đủ trên giấy vẽ hay

không, đường đứt có thể hiện không, ...

Cuối cùng ta chọn OK.



Trình tự xuất bản vẽ như sau:

*



Trở về không gian giấy bằng cách tắt TILEMODE.



*



Tạo kích thước giấy vẽ cần in rồi tạo khung bao



*



Tạo lớp chứa cổng nhìn động



*



Tạo cổng nhìn động, thường đối với bản vẽ 2D, ta chỉ cần 1 cổng nhìn



*



Ðối với bản vẽ có nhiều tỉ lệ, ta sẽ copy ra nhiều cổng nhìn



*



Trở về không gian mô hình (trong cổng nhìn động) bằng cách nhắp đúp

nút MODEL/PAPER trên thanh trạng thái cho thể hiện chữ MODEL



*



Chọn cổng nhìn cần định tỉ lệ, chọn lệnh zoom\scale, gõ vào 1/hệ số tỉ lệ kèm với

chữ xp. Ví dụ cần định tỉ lệ 1/25 cho cổng nhìn nào đó, ta gõ 1/25xp.



*



Sau khi đã định tỉ lệ cũng như sắp xếp xong các đối tượng trong từng cổng nhìn

động, ta trở về không gian giấy để sắp xếp lại các cổng nhìn cho phù hợp



*



Tắt lớp chứa cổng nhìn



*



Bổ sung các chi tiết như tiêu đề các chi tiết vẽ, ghi chú ..., cũng như đưa khung tên

vào. Tất cả được thực hiện trên không gian giấy.



*



Phát lệnh in



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VII.      IN BẢN VẼ (Plotting Drawing)

Tải bản đầy đủ ngay(189 tr)

×