Tải bản đầy đủ - 189 (trang)
II.         DIMENSIONING (ÐƯỜNG KÍCH THƯỚC)

II.         DIMENSIONING (ÐƯỜNG KÍCH THƯỚC)

Tải bản đầy đủ - 189trang

Ddim, thực hiện lệnh bằng một trong các cách sau:

*



Trên thanh Dimension



: click vào biểu tượngĠ



*



Trên dòng Command



: Ddim hoặc D (



*



Trên Menu chính



: Dimension\Style...



*



Trên Menu màn hình



: Dimension\Ddim



Sau khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Dimension Style như hình 7.8

Trong đó:



Trình Dimension Styles:

*



Current



: lựa chọn tên kiểu kích thước để làm kích thước hiện hành



*



Name



: nhập tên kiểu kích thước vào ô soạn thảo để đặt tên mới (sau đó chọn



Save) hoặc để đổi tên (sau đó chọn Rename)

Trình Family: chỉ định nhóm kích thước được hiệu chỉnh khi thay đổi các biến

kích thước. Trong một kiểu kích thước (Dimstyle) có hai phần gọi là họ kích thước:



Parent và các Child. Ðầu tiên, ta chọn nhóm kích thước, sau đó thay đổi biến kích

thước cho nhóm kích thước này

*



Parent



: tạo kiểu kích thước (Parent) bằng cách định các biến kích thước chung



cho toàn bộ các nhóm kích thước trong các hộp thoạiGeometry, Format,

Annotation

*



Linear, Angular, Radial, Diameter, Ordinate và Leader



: chọn nhóm kích



thước mong muốn (Child) cùng Dimstyle với Parent mà ta cần thay đổi các biến

kích thước theo các hộp thoại Geometry, Format, Annotation

Hộp thoại Geometry

Chọn nút Geometry... trong hộp thoại Dimension Styles (hình 7.8), ta có hộp

thoại như hình 7.9. Sử dụng hộp thoại này, ta có thể hiệu chỉnh và nhập các biến

liên quan đến đường kích thước, mũi tên và đường gióng, đặc biệt là hệ số tỉ lệ

(Overall Scale)

1) Hệ số tỉ lệ cho tất cả các biến (Over All Scale)

Giá trị Over All Scale định tỉ lệ cho tất cả các biến kích thước có giá trị bằng

số. Khi thay đổi tỉ lệ in, phải định lại giá trị này



2) Ðường kích thước (Dimension Line)

*



Suppress 1st/ 2nd



*



Extension



: bỏ qua đường kích thước thứ nhất/ thứ hai

: khoảng cách đường kích thước nhô ra khỏi đường gióng khi



chọn mũi tên là gạch chéo

*



Spacing



: khoảng cách giữa các đường kích thước song song. Theo tiêu



chuẩn thì khoảng cách này là 7 mm

*



Color...



: thay đổi màu của đường kích thước



3) Ðường gióng (Extension Line)

*



Suppress 1st/ 2nd



: bỏ qua đường gióng thứ nhất/ thứ hai



*



Extension



: khoảng đường gióng nhô ra khỏi đường kích thước



*



Origin Object



: khoảng cách từ điểm cần ghi kích thước đến đầu đường gióng



*



Color...



: thay đổi màu của đường gióng



4) Mũi tên (Arrowheads)

Ta chọn dạng mũi tên cho đường kích thước ở đầu thứ nhất (1st) và đầu thứ

hai (2nd). Khi ta chọn xong, dấu mũi tên sẽ hiển thị ở 2 ô trên cùng. tiếp đó, ta sẽ

định kích cỡ cho dấu mũi tên tại ô Size.

Trong các bản vẽ Cơ khí theo TCVN ta chọn loại mũi tên Closed Filled

(hình 7.10a). Trong các Bản vẽ Xây dựng và Kiến trúc theo TCVN ta chọn

loại Architectural Tick (hình 7.10b).



5) Dấu tâm

và đường

tâm

(Center)

Khi chọn

Mark, ta sẽ có dấu tâm tại ngay tâm đường tròn (hình 7.11a). Khi chọn Line, ta sẽ

có đường tâm là dấu Mark và 4 đoạn thẳng cắt đường tròn tại 4 điểm đồng

thời đều đi qua dấu tâm này (hình 7.11b). Sau khi đã chọn xong 1 trong 2 loại này,

ta sẽ định kích cỡ cho dấu tâm hay đường tâm tại ô Size

Hộp thoại Format



Hộp thoại Format giúp ta hiệu chỉnh vị trí và

phương của chữ số kích thước (hình 7.12)



*



Force Line Inside



: bắt buộc có đường kích thước nằm trong hai đường



gióng hoặc trong đường tròn

*



Fit



: định vị trí của mũi tên và chữ số kích thước



so với 2 đường gióng khi khoảng cách giữa 2 đường gióng tương

đối nhỏ. Có 6 lựa chọn (như hình 7.13): Text and Arrows; Text Only,

Arrows Only; Best Fit, Leader; No Leader

o



Text and Arrows



: chữ số và mũi tên đều nằm ngoài đường



gióng nếu không đủ chỗ

o



Text Only



: nếu chỉ đủ chỗ cho Text thì Text sẽ nằm trong và Arrows



nằm ngoài. Còn không đủ chỗ cho Text nữa thì cả hai sẽ nằm ngoài hai đường

gióng

o



Arrows Only



: nếu chỉ đủ chỗ cho Arrows thì Arrows sẽ nằm trong và



Text nằm ngoài. Còn không đủ chỗ cho Arrows nữa thì cả hai sẽ nằm ngoài hai

đường gióng

o



Best Fit



o



Leader



: sắp xếp tốt nhất theo khoảng cách giữa hai đường gióng

: tạo đường gióng cho chữ số kích thước nếu



khoảng cách giữa hai đường gióng không đủ chỗ

o



No Leader



: không có đường dẫn cho chữ số kích thước nếu khoảng



cách giữa hai đường gióng không đủ chỗ. Lúc đó chữ số kích thước sẽ dịch chuyển

ra xa đường kích thước nhưng vẫn nằm trong hai đường gióng

*



Horizontal Justification



: định vị trí chữ số kích thước theo phương



ngang so với đường kích thước. Có 5 cách: Centered; 1st Extension Line; 2nd

Extension Line; Over 1st Extension; Over 2nd Extension

o



Centered



: vị trí chữ số kích thước ở giữa



o



1st Extension Line



: vị trí chữ số kích thước gần đường gióng thứ nhất



o



2nd Extension Line : vị trí chữ số kích thước gần đường gióng thứ hai



o



Over 1st Extension



: vị trí chữ số kích thước dọc theo đường gióng thứ nhất



o



Over 2nd Extension

*



Text



: vị trí chữ số kích thước dọc theo đường gióng thứ hai



: hướng đặt chữ số kích thước so với đường kích thước: song song



hay nằm ngang

o



Inside Horizontal



: nếu chọn, chữ số bên trong 2 đường gióng hoặc nằm



trong đường tròn sẽ nằm ngang



o



Outside Horizontal



: nếu chọn, chữ số bên ngoài 2 đường gióng hoặc nằm



ngoài đường tròn sẽ nằm ngang

Theo TCVN thì nên chọn chữ số kích thước song song với đường kích thước, riêng

đường kích thước là đường kính và bán kính nằm ngoài đường tròn thì chữ số có

thể nằm ngang, không cần song song với đường kích thước (kích thước xiên)

*



Vertical Justification



: tương tự như Horizontal Justification, nút này định



vị trí chữ số kích thước theo phương thẳng đứng. Khi chọn, sẽ hiển thị các hình

ảnh để minh họa. Theo TCVN, trong tùy chọn này, ta nên chọn Above



Hộp thoại Annotation

Hộp thoại này định các biến liên quan đến hình dạng và độ lớn của chữ số kích

thước (hình 7.15)



1) Round Off



: làm tròn chữ số kích thước



2) Primary Unit



: định đơn vị cho kích thước



Prefix, Suffix : định tiền tố và hậu tố cho chữ số kích thước. Ví dụ: tại ô Prefix, ta nhập vào kí

hiệu ( thì khi ghi kích thước sẽ có kí hiệu ( trước chữ số kích thước

Units...

Units



: khi chọn nút này sẽ xuất hiện hộp thoại Primary Units (hình 7.16)

: có các dạng đơn vị: Decimal, Scientific, Engineering, Architectural, Fractional

và Windows Desk. Theo TCVN, ta chọn Decimal

Dimension



: định đơn vị cho chữ số kích thước



Precision

Zero Suppression

Leading



: xác định số các số thập phân

: điều khiển việc không hiển thị các số 0 không có ý nghĩa



: bỏ qua các số 0 không có ý nghĩa đằng trước chữ số kích thước (ví dụ: 0.50 sẽ

hiển thị .50)



Trailing



: bỏ qua số 0 không có ý nghĩa trong các số thập phân (ví dụ: 150.00 sẽ hiển thị

150)



Scale



: dùng để ghi kích thước cho bản vẽ có nhiều tỉ lệ khác nhau và in trên không gian

mô hình (sẽ đề cập trong chương cuối). Kích thước thể hiện sẽ là kích thước thật

nhân với Scale này



Angles



: định đơn vị góc cho chữ số kích thước. Có 5 dạng thức đo góc, nhưng theo

TCVN ta chọn Decimal Degrees



3) Alternate Units



: cho phép chọn hệ thống thay đổi đơn vị (giữa inch và milimeter)với hệ



số đơn vị chuyển đổi đánh vào ô Scale trong hộp thoại Alternate Units



4) Tolerance : định các biến liên quan đến dung sai

5) Text



: bao gồm kiểu chữ (Style), độ cao chữ (Height), màu chữ (Color) và khoảng cách

chữ so với đường kích thước (Gap)



3.



Ghi kích thước



Cách đơn giản nhất là dùng các biểu tượng bên trên thanh công cụ Dimension



3.1. Ghi kích thước thẳng



Lệnh Dimlinear



Dùng lệnh



: gõ Dimlinear hoặc Dimlin



Lệnh Dimaligned

Dùng lệnh



: dùng để ghi kích thước nằm ngang và thẳng đứngĠ



: dùng để ghi kích thước xiênĠ



: gõ Dimaligned hoặc Dimali



3.2. Ghi kích thước hướng tâm (bán kính, đường kính)

Lệnh Dimdiameter



: dùng để ghi kích thước đường kínhĠ



Dùng lệnh

Lệnh Dimradius

Dùng lệnh



: gõ Dimdiameter hoặc Dimdia

: dùng để ghi kích thước bán kínhĠ



: gõ Dimradius hoặc Dimrad



Lệnh Dimcenter



: dùng để vẽ dấu tâm (Center Mark) hay đường tâm (Center



Line) của đường tròn hay cung trònĠ

Dùng lệnh



: gõ Dimcenter hoặc DCE



3.3. Ghi kích thước góc (lệnh Dimangular)

Lệnh Dimangular

Dùng lệnh



: dùng để ghi kích thước gócĠ

: gõ Dimangular hoặc Dimang



3.4. Ghi kích thước theo đường dẫn (lệnh Leader)

Lệnh Leader

Dùng lệnh



: dùng để ghi chú thíchĠ

: gõ Leader hoặc Lead hoặc Le



3.5. Ghi chuỗi kích thước

1) Ghi chuỗi kích thước song song (lệnh Dimbaseline)Ġ

Dùng lệnh này ta sẽ ghi được kích thước song song với kích thước vừa ghi và cùng

cùng đường gióng thứ nhất với kích thước vừa ghi. Hai kích thước song song này

cách nhau 7mm (nhập vào ô Spacing trên hộp thoại Geometry)

Dùng lệnh



: Dimbaseline hoặc Dimbase hoặc Dba



2) Ghi chuỗi kích thước liên tục (lệnh Dimcontinue)Ġ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II.         DIMENSIONING (ÐƯỜNG KÍCH THƯỚC)

Tải bản đầy đủ ngay(189 tr)

×