Tải bản đầy đủ - 189 (trang)
     Ðịnh kiểu đa tuyến_Lệnh Mlstyle

     Ðịnh kiểu đa tuyến_Lệnh Mlstyle

Tải bản đầy đủ - 189trang

1.1. Multiline Style

Dùng để ghi kiểu Mline, gọi 1 kiểu Mline trở thành hiện hành, tạo mới, ...







Current



: tên kiểu Mline hiện hành







Name, Add



: đặt tên mới cho Mline tại dòng Name rồi nhấn Add







Name, Rename : đổi tên Mline tại dòng Name rồi nhấn Rename







Description



: dùng để mô tả kiểu Mline. Tối đa 255 ký tự kể cả khoảng



trống





Save...



: dùng để ghi 1 kiểu Mline thành tập tin và kiểu này trở thành



hiện hành. Khi nhấn nút Save, hộp thoại Save Multiline Style xuất hiện (như hình

6.9), ta nhập tên file chứa kiểu Mline.





Load...



: tải 1 kiểu Mline từ các file có phần mở rộng .MLN



1.2. Element

Properties

Chọn nút này sẽ

xuất hiện hộp

thoại Element

Properties (như

hình 6.10). Trên

hộp thoại này, ta

định nghĩa các thành phần của một kiểu Mline.

Mỗi thành phần được định nghĩa bởi khoảng cách so với đuờng tâm. Ta có thể gán

màu và dạng đường cho mỗi thành phần của Mline bằng cách chọn ô Color... và

Linetype...







Nút Add



: nhập thêm 1 thành phần







Nút Delete



: xoá đi 1 thành phần







Ô Offset



: nhập khoảng cách so với đường tâm



1.3. Multiline Properties

Khi chọn nút này sẽ làm xuất hiện hộp

thoại Multiline Properties (như hình 6.11). Hộp thoại này định cách thể hiện các

điểm đầu, điểm cuối và các cạnh nối các phân đoạn của Mline.







Display joints



: nối các đỉnh phân đoạn của Mline bởi 1 đoạn thẳng







Caps



: định kiểu đóng đầu (start) và cuối (end) theo kiểu đoạn thẳng



(line) hay cung tròn (arc)





Fill



: tô màu cho Mline nếu chọn On



2. Thực hiện lệnh đa tuyến_Lệnh

Mline



Sau khi đã tạo được kiểu đa tuyến, ta thực hiện lệnh bằng cách:





Trên thanh công cụ Draw



: click vào biểu tượngĠ







Ðánh trực tiếp vào dòng Command







Trên Menu chính



: chọn Draw\Multiline







Trên Menu màn hình



: chọn Draw 1\Mline



: Mline ( hay Ml (



Command: Mline 

Justification/ Scale/ STyle/ :

Trong đó:





Justification: định vị trí đường Mline bằng đuờng tâm (Zero offset element),

đường trên ( offset element - hay nằm bên trái đường tâm nếu nhìn theo hướng vẽ)

hoặc đường dưới (Bottom offset element - nằm bên phải đường tâm)







Scale



: định tỉ lệ cho khoảng cách giữa các thành phần biên đường Mline.



Phụ thuộc vào kiểu đường Mline ta nhập các giá trị khác nhau. Nếu kiểu đường

Mline là STANDARD thì khoảng cách giữa đường tâm với 2 đường Mline là +0.5

và -0.5. Do đó tỉ lệ bằng chiều rộng giữa các thành phần. Ví dụ Scale = 20 thì

khoảng cách giữa các element biên là 20





STyle



: chọn kiểu đường Mline. Ðể tạo kiểu Mline, ta sử dụng lệnh Mlstyle







From point: lựa chọn mặc định, định điểm đầu tiên của đường Mline



3.



Hiệu chỉnh đa tuyến_Lệnh Mledit



Ðể hiệu chỉnh đa tuyến, ta dùng lệnh Mledit. Thực hiện lệnh bằng cách:





Trên thanh công cụ Draw



: click vào biểu tượngĠ







Ðánh trực tiếp vào dòng Command







Trên Menu chính



: Mledit (

: chọn Modify\Object\Multiline







Trên Menu màn hình : chọn Modify



1\Mledit



Có 4 bộ để hiệu chỉnh Mline, đó là: Cross, Tee,

Coner, Cut

Sau khi khởi động lệnh, AutoCAD đưa ra hộp

thoại (như hình 6.12)



3.1. Cross (ngã tư)

Loại này bao gồm Closed Cross (ngã tư kín) (ô 1-1), Open Cross (ngã tư hở)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

     Ðịnh kiểu đa tuyến_Lệnh Mlstyle

Tải bản đầy đủ ngay(189 tr)

×