Tải bản đầy đủ - 189 (trang)
CHƯƠNG IV.           LỚP & DẠNG ÐƯỜNG NÉT

CHƯƠNG IV.           LỚP & DẠNG ÐƯỜNG NÉT

Tải bản đầy đủ - 189trang

*



Xuất bản vẽ với những chi tiết riêng, chẳng hạn một công trình nào đó ta có thể in

bản vẽ chỉ có phần bố chí hệ thống cấp thoát nước của công trình không thôi



*



Mỗi lớp có thể thể hiện màu khác nhau, cũng như đường nét khác nhau.



*



AutoCAD không giới hạn số lớp trên một bản vẽ (tối đa 32767 lớp)



I.



LỚP (LAYERS)

Ðể xây dựng lớp bao gồm đặt tên lớp, màu, loại đường nét và các tính chất



của lớp… ta có thể chọn một trong những cách sau:

*



Trên thanh Object Properties



*



Trên dòng Command



*



Trên Menu chính



: click vào biểu tượngĠ



: Ddlmodes hay Layer hay La (

: Format\ Layers...



Sau khi kích động lệnh AutoCAD mở hộp hội thoại Layer and

Linetype Properties như hình 4.1



1.



Tạo lớp mới

Từ hộp thoại Layer and Linetype Properties (hình 4.1) ta thực hiện như sau:



*



Nhấp nút New trong hộp thoại hình 4.1 sẽ xuất hiện ô soạn thảo Layer 1 tại cột

Name dưới lớp 0



*



Nhập tên lớp mới vào ô soạn thảo. Tên lớp tối đa không quá 31 ký tự. Ký tự có

thể là số, chữ ... nhưng không được có khoảng trống



*



Nếu cần tạo nhiều lớp cùng một lúc ta nhập các tên lớp cách nhau bởi dấu phẩy

(,).



AutoCAD tự động sắp xếp theo thứ tự A, B, C, D,...



2.



Gán lớp hiện hành

Lớp hiện hành là lớp khi ta tạo vật thể nó sẽ nằm trên lớp này, Default



của AutoCAD là lớp 0.

Ðể đưa lớp có sẵn là lớp hiện hành ta chỉ cần chọn tên lớp sau đó click vào

ô Current. Lúc này bên cạnh ô Current sẽ xuất hiện tên lớp ta vừa chọn. Sau

đó click OK



3.



Thay đổi màu của lớp (Layer



Color)

Ðể thay đổi màu cho một lớp nào đó, trước tiên ta sẽ chọn lớp đó, sau đó ta nhấp

vào ô màu của lớp sẽ xuất hiện hộp thoại Select Colors như hình 4.2



Theo hộp hội thoại này, ta có thể gán màu nào

đó cho lớp mà ta ưng ý. Có tổng cộng 256 màu,

nhưng ta nên chọn các màu tiêu chuẩn có số thứ tự từ

1 đến 7 (red, yellow, green, cyan, blue, magenta,

white) cho dễ nhớ



Khi màu của lớp thay đổi thì chỉ có các đối

tượng nằm trong ByLayer của lớp này mới thay đổi

theo màu mới còn các đối tượng nằm trong ByColor

vẫn giữ nguyên màu của nó (mặc dù nó vẫn nằm trong lớp ta vừa thay đổi màu)



4.



Gán dạng đường cho lớp



(Linetypes Layers)

Ðể gán dạng đường cho lớp, ta nhấp vào tên dạng đường của lớp, khi đó sẽ xuất

hiện hộp hội thoại Select Linetype như hình 4.3.



Ðầu tiên trong bản vẽ chỉ có một loại đường duy nhất là đường liên

tục (Continuous). Ðể nhập các dạng đường khác vào trong bản vẽ ta sử dụng nút

Load trong hộp thoại của hình 4.3, AutoCAD sẽ mở ra hộp thoại Load or Reload

Linetypes như hình 4.4.



Ta sẽ chọn những dạng đường cần thiết và tải vào bản vẽ, sau đó chọn dạng đường

để gán cho lớp.



5.



Kiểm soát sự thể hiện của lớp



I.5.1. Tắt/ Mở lớp

Ta có thể tắt hay mở 1 lớp nào đó khi cần thiết. Khi một lớp bị tắt, các đối

tượng trong lớp này sẽ không được thể hiện lên màn hình và cũng không được in ra

giấy.

Ðể tắt/ mở lớp nào đó ta thực hiện một trong các cách sau:

*



Trong hộp thoại Layer Control : chọn On (mở) hay Off (tắt).



*



Từ thanh công cụ Object Properties



: click vào biểu tượng bóng đènĠ, đèn



cháy sáng (lớp được mở), ngược lại đèn tắt (lớp bị tắt)



Chú ý: Các đối tượng trong lớp bị tắt sẽ không in được ra giấy



I.5.2. Ðông cứng và Làm tan băng của một Layer cho tất cả các khung nhìn

(Freeze/ Thaw)

Ðể đóng băng (Freeze) và làm tan băng (Thaw) lớp trên tất cả khung nhìn

(viewports), ta nhấp vào trạng thái Freeze/Thaw thứ nhất (chữ F thứ nhất trong

hình 4.1). Các đối tượng của lớp đóng băng không thể hiện trên màn hình và ta

không thể hiệu chỉnh được các đối tượng này. Trong quá trình tái hiện bản vẽ bằng

lệnh Regen (Regeneration), hay Zoom... các đối tượng của lớp đóng băng sẽ bị lờ

đi do đó giúp cho quá trình tái hiện được nhanh hơn



Chú ý: Lớp hiện hành không thể đóng băng



I.5.3. Ðông cứng và Làm tan băng lớp trên khung nhìn hiện hành (Current

Vport)

Ðể đóng (Freeze) và làm tan băng (Thaw) lớp trên khung nhìn hiện hành (Current

Viewport tạo bằng lệnh Mview), ta nhấp vào biểu tượng trạng thái Freeze/Thaw

thứ hai (chữ F thứ hai trong hình 4.1).



I.5.4. Ðông cứng và Làm tan băng lớp trên khung nhìn sẽ tạo (New Vports)

Ðể đóng (Freeze) và làm tan băng (Thaw) lớp trên khung nhìn mới sẽ tạo



(New Viewports tạo bằng lệnh Mview), ta nhấp vào biểu tượng trạng

thái Freeze/Thaw thứ ba (chữ F thứ ba trong hình 4.1).



Chú ý: Các đối tượng trong lớp bị đóng băng sẽ không in được ra giấy



I.5.5. Khóa và mở khóa cho lớp (Lock/ Unlock)

Ðể khóa và mở khóa cho lớp, ta nhấp vào biểu tượng trạng thái Lock/Unlock (chữ

L trong hình 4.1). Ðối tượng của Layer bị khóa sẽ không hiệu chỉnh được; tuy

nhiên ta vẫn thấy trên màn hình và có thể in chúng ra giấy



I.5.6. Thể hiện tên lớp trong hộp thoại Layer and Linetype Properties

Khi làm việc với bản vẽ có số lượng lớn các lớp, đòi hỏi nhiều thời gian để tìm

kiếm các lớp trong hộp thoại Layer and Linetype Properties (hình 4.1). AutoCAD

cung cấp cho ta một hộp thoại gọi là hộp thoại Set Layer Filters (hình 4.6 ) để giúp

ta lọc danh sách các lớp cần thể hiện lên trên hộp thoại Layer and Linetype

Properties



Ðể mở được hộp thoại này, ta chọn nút Show trong hộp

thoại Layer and Linetype Properties (hình 4.5) để thể hiện

Menu thả sau đó chọn Set Filter dialog, hộp thoại Set

Layer Filters (hình 4. 6) sẽ mở ra



II.

DẠNG

ÐƯỜNG NÉT

(LINETYPE)

Khi chọn nút

Linetype trên hộp

thoại hình 4.1 sẽ

xuất hiện trang

Linetype như hình

dưới đây (hình 4.7)

Ðể nhập các dạng

đường vào trong bản

vẽ, ta chọn nút

Load... Khi đó xuất hiện hộp thoại Load and Reload Linetypes (hình 4.4). Trên hộp

thoại này, ta chọn các dạng đường cần thiết (hoặc ta chọn các dạng file *.lin tại nút

chọn File... có sẵn của AutoCAD) và nhấn phím OK



Ta có thể gán tỉ lệ cho các loại đường này bằng cách chọn nó sau đó chọn

một trong hai loại Global scale factor hay Current objects scale.



Các nút chọn trong hộp thoại hình 4.7:

*



Global scale factor

vẽ



: gán tỉ lệ dạng đường cho tất cả các đối tượng của bản



* Current objects scale



: gán tỉ lệ dạng đường cho đối tượng đang vẽ



ƯƠNG V:



THUẬT HIỆU CHỈNH CƠ BẢN



I.



CHỈ ÐỊNH ÐỐI TƯỢNG



3.



Selection Modes



4.



Pickbox Size

II.



CÁC KỸ THUẬT HIỆU CHỈNH



9.



Lệnh Move



10.



Lệnh Rotate



11.



Lệnh Scale



12.



Lệnh Trim



13.



Lệnh Break



14.



Lệnh Extend



15.



Lệnh Stretch



16.



Lệnh Lengthen

III.



CÁC LỆNH TRỢ GIÚP



7.



Xoá đối tượng (Erase)



8.



Lệnh Oops



9.



Lệnh Undo



10.



Lệnh Redo



11.



Lệnh Redraw



12.



Tẩy xóa các đối tượng thừa (lệnh Purge)

IV.



CÁC LỆNH VẼ NHANH



7.



Lệnh Offset



8.



Lệnh Fillet



9.



Lệnh Chamfer



10.



Lệnh Copy



11.



Lệnh Mirror



12.



Array

V.



HIỆU CHỈNH ÐỐI TƯỢNG VỚI GRIPS



3.



Lệnh Ddgrips và các biến điều khiển Grips



4.



Chọn đối tượng với Grips



5.



Sử dụng chế độ Grips



CHƯƠNG V.



KỸ THUẬT HIỆU CHỈNH CƠ BẢN



Ðể hiệu chỉnh một đối tượng trong bản vẽ AutoCAD việc đầu tiên là ta chỉ định đối

tượng nào cần hiệu chỉnh. AutoCAD trợ giúp cho chúng ta 1 bộ chỉ định đối tượng

(Object Selection Settings) với 6 phương pháp khác nhau được AutoCAD kiểm

soát.

Trước khi đi vào hiệu chỉnh đối tượng của bản vẽ, chúng ta đi sâu vào chi tiết

của bộ chỉ định đối tượng của AutoCAD.



I.

1.



CHỈ ÐỊNH ÐỐI TƯỢNG

Selection Modes

AutoCAD cung cấp cho chúng ta những hình thức



chỉ định đối tượng như dưới đây:

*



Noun/ Verb Selection: chỉ định đối tượng trước, phát

lệnh sau



*



Use Shift to Add: khi chọn đối tượng mới, đối tượng

đã được chọn sẽ bị trừ đi. Nếu muốn chọn thêm đối

tượng mới (đồng thời vẫn giữ đối tượng cũ) phải nhấn

thêm phím Shift



*



Press and Drag: có thể chọn đối tượng bằng phương

pháp Windows hay Crossing bằng cách nhấn chuột và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG IV.           LỚP & DẠNG ÐƯỜNG NÉT

Tải bản đầy đủ ngay(189 tr)

×