Tải bản đầy đủ - 189 (trang)
I.   CÁC DẠNG THỨC ÐƠN VỊ

I.   CÁC DẠNG THỨC ÐƠN VỊ

Tải bản đầy đủ - 189trang

1. Dạng đơn vị đo chiều dài (Units)







Scientific



: đo theo dạng lũy thừa.







Decimal



: đo theo dạng thập phân.







Engineering : đo theo foot và inch; phần inch thể hiện dưới dạng

thập phân







Architectural

hỗn số



: đo theo foot và inch; phần inch thể hiện dưới dạng



Nếu ta chọn một trong 2 dạng Engineering và Architectural thì AutoCAD

xem 1 đơn vị vẽ (đơn vị ta nhập vào) là 1 inch, nghĩa là khi ta nhập kích thước đối

tượng vẽ mà không kèm theo đơn vị, AutoCAD sẽ hiểu theo inch.





Fractional



: đo theo dạng hỗn số



Khi ta đã chọn được đơn vị đo, ta cũng cần phải chọn độ chính xác (Precision) cho

thích hợp để AutoCAD thể hiện trong phần ghi kích thước.

Các ví dụ về các dạng thức đo chiều dài:

Scientific



: 1.55E+01



Decimal



: 15.50



Engineering



: 1'-3.50"



Architectural



: 1'-3 1/2"



Architectural



: 15 ½



2.



Dạng đơn vị đo góc (Angles)







Decimal Degrees







Deg/Min/Sec







Grads







Radians







: đo theo độ thập phân của góc

: đo theo độ phút giây của góc

: đo theo gradient thập phân của góc

: đo theo radian thập phân của góc



Surveyor

: đo theo góc định hướng trong Trắc lượng. Số

đo góc được thể hiện theo độ/(phút)/(giây) kèm theo hướng, đương nhiên góc thể

hiện theo dạng Surveyor sẽ nhỏ hơn hoặc bằng 900

Các ví dụ về các dạng thức đo góc:



3.



Decimal Degree



: 45.0000



Deg/Min/Sec



: 45d0'0"



Grads



: 50.0000g



Radians



: 1'-3 1/2"



Surveyor



: N 45d0'0" E



Direction



Nếu ta click vào tùy chọn Direction. Hộp thoại Direction control sẽ mở ra như Hình

2.2



Trong đó:





East



: lấy chiều dương trục x làm chuẩn để tính góc 0







North : lấy chiều dương trục y làm chuẩn để tính góc 0







West : lấy chiều âm trục x làm chuẩn để tính góc 0







South : lấy chiều âm trục y làm chuẩn để tính góc 0







Other : nếu click vào tùy chọn này, sẽ cho phép ta chọn góc 0 là một

góc bất kỳ (ta có thể gõ trực tiếp vào dòng angle hoặc chọn pick, theo đó ta có thể

chọn góc bằng cách nhặt điểm thứ nhất và điểm thứ hai)







Counter-Clockwise

: chọn tùy chọn này, chiều dương sẽ là

chiều ngược chiều kim đồng hồ; khi nhập góc dương không cần thêm dấu trước số

đo góc; ngược lại, khi nhập góc âm nhất thiết phải thêm dấu trừ - trước số đo góc.







Clockwise

thuận chiều kim đồng hồ



: chọn tùy chọn này, góc dương sẽ là chiều



Default của AutoCAD, chọn chiều dương theo Counter-Clockwise và góc 0 theo

East.



II.

1.



GIỚI HẠN MÀN HÌNH & HỆ SỐ TỈ LỆ

Giới hạn màn hình (Drawing



Limits)

Giới hạn màn hình, được đại diện bởi lệnh LIMITS, là bốn điểm thuộc hai

kích thước ngang và dọc (tức là hình chữ nhật có bốn điểm) trong hệ tọa độ thế giới

(WCS).

Giới hạn màn hình cũng sẽ chi phối các lệnh GRID và SNAP nếu 2 lệnh này được

mở. Giới hạn màn hình giúp ta có thể kiểm soát được vùng vẽ, rất tiện lợi trong

việc vẽ tự do để chuyển sang phần mềm Word.

Ðể thực hiện, ta có các cách sau:





Trên thanh Menu chính



: chọn Format\Drawing Limits







Trên thanh Menu màn hình : chọn Format\Drawing Limits



Ðánh vào dòng Command : Limits (







AutoCAD sẽ mở ra 1 chuỗi các lệnh sau:

Reset Model space limits:

ON/OFF/ <0,0>:

Upper right corner <420,297>: 297,210

Trong đó:

·



ON



: kiểm tra miền vẽ



·



OFF



: bỏ qua kiểm tra miền vẽ



·



<0,0>



: xác định tọa độ góc trái dưới màn hình. Mặc định



của AutoCAD là tọa độ (0,0), ta có thể định lại tọa độ này.

·



Upper right corner <420,297>: xác định tọa độ góc phải trên màn hình.

<420,297> là do ta thiết lập từ bản vẽ trước, ta có thể định lại tọa độ này.

Tùy theo tỉ lệ của bản vẽ và khổ giấy vẽ mà ta sẽ thiết lập lệnh LIMITS thích hợp.

Góc phải trên giới hạn màn hình lúc này sẽ bằng: khổ giấy nhân với mẫu số

của hệ số tỉ lệ.

Ví dụ: Khổ giấy cần in ra là giấy A1 (841,594) và bản vẽ có tỉ lệ là 1/100.

Lúc đó tọa độ của góc phải trên sẽ là: (84100,59400), tức là ta nhập tại dòng

(Upper right corner): 84100,59400.

2.



Hệ số tỉ lệ (Scale Factor)

Scale factor chính là mẫu số của tỉ lệ bản vẽ ta muốn định. Ví dụ: bản vẽ



tỉ lệ1/100 thì Scale factor sẽ là: Scale factor = 100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I.   CÁC DẠNG THỨC ÐƠN VỊ

Tải bản đầy đủ ngay(189 tr)

×