Tải bản đầy đủ - 82 (trang)
4 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CƠ BẢN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG

4 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CƠ BẢN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG

Tải bản đầy đủ - 82trang

Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Đồ



án



tốt



nghiệp

3. Các hạn sai đặc trưng về vị trí thẳng đứng của các kết cấu xây dựng

(độ lệch của trục đứng kết cấu so với đường thẳng đứng).

4. Các hạn sai đặc trưng về vị trí tương hỗ giữa các kết cấu xây dựng

(độ lệch về độ dài thiết kế và độ dài thực tế).

1.4.2 Mối quan hệ giữa các hạn sai lắp ráp xây dựng và độ chính xác của

các công tác trắc địa

Quá trình lắp ráp xây dựng tất cả các kết cấu của toà nhà luôn phải đi

kèm với các công tác đo đạc kiểm tra. Công tác kiểm tra trắc địa bao gồm

việc xác định vị trí mặt bằng, độ cao và độ thẳng đứng của các kết cấu so với

các trục và độ cao thiết kế trong quá trình xây dựng chúng.

Cơ sở trắc địa cho công việc kiểm tra này chính là các trục bố trí hoặc

các đường thẳng song song với chúng, các vạch lắp đặt đã được đánh dấu trên

các mặt bên của các kết cấu, các mốc độ cao thi công đã được chuyển lên các

mặt sàn tầng v.v...

Độ chính xác về vị trí của các kết cấu riêng biệt so với trục bố trí (về

mặt bằng) và so với các mức độ cao thiết kế (về độ cao) được khái quát từ

bốn nguồn sai số chủ yếu sau đây:

- Sai số về kích thước so với thiết kế do quá trình chế tạo các kết cấu

gây nên (ký hiệu mct).

- Sai số của việc đặt các kết cấu vào vị trí thiết kế khi lắp đặt chúng ( md ).

- Sai số của công tác kiểm tra trắc địa trong quá trình lắp đặt các kết cấu (mtd ).

- Sai số do tác động của các điều kiện ngoại cảnh (sự lún của công

trình, ảnh hưởng của nhiệt độ, v.v...) ký hiệu là mngc.

Khi đó sai số tổng hợp vị trí mặt bằng của kết cấu (kí hiệu m 0) so với vị

trí thiết kế được biểu thị bằng công thức:

2

m0 = mct2 + md2 + mtd2 + mngc



SV: Vũ Văn Đạt



10A – K57

Lớp: Trắc địa



(1.1)



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Đồ



án



tốt



nghiệp

Giả thiết rằng các sai số thành phần là mang đặc tính ngẫu nhiên và độc

lập với nhau, áp dụng nguyên tắc đồng ảnh hưởng giữa các nguồn sai số thì từ

công thức trên ta có:

m0=mtd 4 =2mtd



(1.2)



1

2



Hay: mtd = m0

Nếu giả định rằng các hạn sai trong qui phạm được cho dưới dạng sai

số giới hạn và có giá trị bằng 3 lần sai số trung phương, tức là ∆ 0=3m0 thì mối

tương quan giữa hạn sai ∆ 0 và sai số trung phương của việc đo đạc kiểm tra

mtđ có thể được viết dưới dạng sau:

1 ∆0

= 0,17 ∆0

2 3



md = .



Hay: mtd ≤ 0,2 ∆ 0(1.3)

Như vậy sai số trung phương của các công tác đo kiểm tra được tiến

hành khi đặt các kết cấu xây dựng cần không vượt quá 20% giá trị hạn sai lắp

ráp xây dựng đối với dạng công việc tương ứng.

Ngoài ra độ chính xác của các công tác trắc địa trong bố trí lắp đặt còn

phụ thuộc vào: kích thước và chiều cao của công trình, vật liệu xây dựng công

trình, trình tự và phương pháp thi công công trình v.v... Trong trường hợp thi

công theo thiết kế đặc biệt, các sai số cho phép chưa có trong các qui phạm

xây lắp hiện hành thì độ chính xác của các công tác trắc địa phải căn cứ vào

điều kiện kỹ thuật khi xây dựng công trình để xác định cụ thể.

1.4.3 Một số tiêu chuẩn độ chính xác của công tác trắc địa trong thi công

xây dựng công trình

Mỗi toà nhà gồm một số lượng hữu hạn các bộ phận kết cấu chính có

liên quan chặt chẽ với nhau như móng, tường, các trụ riêng biệt (các trụ hoặc

các cột), các dầm xà, các trần, mái nhà, cửa sổ, cửa ra vào v.v... tạo nên một

bộ khung chịu lực hoàn chỉnh của toà nhà. Tuỳ thuộc mỗi công trình cụ thể

mà người ta đặt ra yêu cầu về độ chính xác của công tác bố trí xây dựng.

SV: Vũ Văn Đạt



11A – K57

Lớp: Trắc địa



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Đồ



án



tốt



nghiệp

1. Chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lưới cơ sở bố trí công trình[4]

Để phục vụ cho công tác bố trí trục công trình nhà cao tầng và chỉ đạo thi

công người ta thường thành lập mạng lưới bố trí cơ sở theo nguyên tắc lưới

độc lập. Phương vị của một trong những cạnh xuất phát từ điểm gốc lấy bằng

0000’00” hoặc 90000’00”.



SV: Vũ Văn Đạt



12A – K57

Lớp: Trắc địa



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Đồ



án



tốt



nghiệp

Bảng 1.1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lưới cơ sở bố trí công trình

Sai số trung phương

Cấp

chính xác



Đặc điểm của đối tượng xây dựng



của lưới cơ sở bố trí

Đo cạnh

Đo góc

m β"



mS

S



3”



1:25000



5”



1:10000



10”



1:5000



Xí nghiệp hoặc cụm nhà, công trình

1- Cơ sở



công nghiệp trên khu vực có diện tích

>100 ha. Khu nhà hoặc công trình độc

lập trên mặt bằng có diện tích >100ha.

Xí nghiệp hoặc cụm nhà, công trình

công nghiệp trên khu vực có diện tích



2- Cơ sở



<100ha. Khu nhà hoặc công trình độc

lập trên mặt bằng có diện tích từ 10 ÷

100ha.

Nhà và công trình trên diện tích< 10ha,



3- Cơ sở



đường trên mặt đất hoặc các hệ thống

ngầm trong khu vực xây dựng.



2. Độ chính xác của công tác bố trí công trình [4]

Độ chính xác của công tác bố trí công trình phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Kích thước, chiều cao của đối tượng xây.

- Vật liệu xây dựng công trình.

- Hình thức kết cấu của toàn thể công trình.

- Quy trình công nghệ và phương pháp thi công công trình.



SV: Vũ Văn Đạt



13A – K57

Lớp: Trắc địa



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Đồ



án



tốt



nghiệp

Bảng 1.2 - Độ chính xác của công tác bố trí công trình

Sai số trung phương trung bình

Khi đo

Cấp

chính

xác



Đặc điểm của đối tượng

Đo cạnh



xây dựng



Đo góc

(’’)



trên



Khi truyền



cao



độ cao từ



trên



điểm gốc đến



một



mặt bằng lắp



trạm



ráp (mm)



(mm)

Kết cấu kim loại với mặt

phẳng, lắp ráp kết cấu bê

tông cốt thép, lắp ráp kết

1



cấu hệ trục đúc sẵn theo

khớp nối. Công trình cao



1/15.00



5



1



5



1/10.000



10



2



4



1/5.000



20



2.5



3



1/3.000



30



3



3



0



từ 100 - 120m với khẩu

độ từ 24 - 36m

Nhà cao từ 16 – 25 tầng.

2



Công trình cao từ 60 –

100 m với khẩu độ từ 18 –

24 m

Nhà cao từ 5 – 16 tầng.



3



Công trình cao từ 16 – 60

m với khẩu độ từ 6 - 18 m

Nhà cao đến 5 tầng. Công



4



trình cao đến 15 m với



khẩu độ 6 m

3. Chỉ tiêu kỹ thuật để lập lưới khống chế độ cao[4]

Lưới khống chế độ cao phải đảm bảo yêu cầu đối với công tác đo vẽ,

đặc biệt là bố trí công trình về độ cao và được nêu ở bảng sau:

Bảng 1.3 – Chỉ tiêu kỹ thuật để lập lưới khống chế độ cao

SV: Vũ Văn Đạt



14A – K57

Lớp: Trắc địa



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Đồ



án



tốt



nghiệp

Khoảng



Chênh



Tích luỹ



cách lớn



lệch



chênh



đi cách



trên cao



khép



nhất từ



khoảng



lệch



chướng



đến mỗi



tuyến



máy đến



cách sau



khoảng



ngại vật



trạm máy



theo số



mia



trước



cách



mặt đất



(m)



(m)



(m)



(mm)



(mm)



(mm)



I

II

III



25

35

50



0,3

0,7

1,5



0,5

1,5

3,0



0,8

0,5

0,3



0,5

0,7

3,0



1 n

1,5 n

6 n



IV



75-100



2,0



5,0



0,3



5,0



10 n



Hạng



SV: Vũ Văn Đạt



Tia ngắm Sai số đo



15A – K57

Lớp: Trắc địa



Sai số



trạm máy



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Đồ



án



tốt



nghiệp

CHƯƠNG 2

NỘI DUNG CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG

NHÀ CAO TẦNG

2.1 PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

TRONG TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH

Lưới khống chế trắc địa công trình nhà cao tầng có thể được thành lập

dưới dạng tam giác đo góc, đường chuyền đa giác, lưới đo góc cạnh kết hợp,

lưới tam giác đo cạnh, lưới tứ giác không đường chéo, về hình thức các mạng

lưới thường có dạng lưới ô vuông xây dựng.

2.1.1 Phương pháp tam giác

1. Phương pháp tam giác đo góc

Phương pháp tam giác là một phương pháp thông dụng để thành lập lưới

khống chế toạ độ mặt bằng. Để xác định vị trí mặt bằng của một số điểm đã

chọn trên mặt đất, ta nối các điểm này thành các tam giác và các điểm này

liên kết với nhau thành mạng lưới tam giác. Đồ hình của lưới tam giác thường

là: chuỗi tam giác, tứ giác trắc địa, đa giác trung tâm.



Hình 2.1 Chuỗi tam giác đo góc

Ưu điểm: khống chế được khu vực rộng lớn, dễ đo dễ tính toán. Lưới

có nhiều trị đo thừa nên có nhiều thông số để kiểm tra, tăng độ tin cậy của kết

quả đo.

Nhược điểm: bố trí lưới khó khăn, tầm thông hướng hạn chế.

2. Phương pháp tam giác đo cạnh

SV: Vũ Văn Đạt



16A – K57

Lớp: Trắc địa



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Đồ



án



tốt



nghiệp

Ngày nay có các máy đo xa điện tử rất phát triển, việc đo cạnh tương đối

thuận tiện và có độ chính xác cao. Trong phương pháp này, đo chiều dài của

tất cả các cạnh trong tam giác. Từ chiều dài của tất cả các cạnh trong tam giác

ta có thể tính được giá trị của tất cả các góc trong tam giác, sau đó có thể tính

được toạ độ của các điểm còn lại của lưới khống chế.



Hình 2.2 Chuỗi tam giác đo cạnh

Ưu điểm: trị đo ít, khống chế được khu vực rộng lớn.

Nhược điểm: trị đo thừa ít, độ chính xác tính chuyền phương vị cũng

kém hơn đo góc nên lưới đo cạnh không có độ tin cậy cao. Trong đièu kiện

kinh tế kỹ thuật như nhau thì lưới đo góc vẫn ưu việt hơn. Để có thêm trị đo

thừa, nâng cao độ chính xác của lưới, khi xây dựng lưới tam giác đo cạnh

người ta thường chọn lưới có hình dạng là lưói đa giác trung tâm, lưới tứ giác

trắc địa hay lưới tam giác dày đặc.

3. Phương pháp tam giác đo góc-cạnh

Thực chất của phương pháp này là tiến hành đo tất cả các góc, các cạnh

trong mạng lưới tam giác.

Ưu điểm: cho độ chính xác cao, phạm vi khống chế rông lớn.

Nhược điểm: khối lượng đo đạc lớn, việc xây dựng mạng lưới phức tạm

và tốn kém.

2.1.2 Phương pháp đường chuyền

Lưới đường chuyền là một hệ thống các điểm trên mặt đất, các điểm

này liên kết với nhau tạo thành đường gấp khúc. Tiến hành đo tất cả các cạnh

và góc ngoặt của đường chuyền ta sẽ xác định được vị trí tương hỗ giữa các

SV: Vũ Văn Đạt



17A – K57

Lớp: Trắc địa



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CƠ BẢN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG

Tải bản đầy đủ ngay(82 tr)

×