Tải bản đầy đủ - 89 (trang)
3 TÍNH TOÁN CÁC THAM SỐ CHUYỂN DỊCH

3 TÍNH TOÁN CÁC THAM SỐ CHUYỂN DỊCH

Tải bản đầy đủ - 89trang

Đồ án tốt nghiệp



Đại học Mỏ - Địa chất



Chuyển dịch ngang của các điểm quan trắc trong hệ trục tọa độ gồm:

- Chuyển dịch theo trục X

Qx= X(i) - X(j)



(3.20)



- Chuyển dịch theo trục Y

Qy= Y(i) - Y(j) (3.21)

- Giá trị vector chuyển dịch tổng hợp

Q = Q x2 + Q y2



(3.22)



- Hướng của vector chuyển dịch



α = arctg



QY

QX



(3.23)



Trong các công thức trên X(i), Y(i), X(j), Y(j), là toạ độ điểm quan trắc xác

định trong 2 chu kỳ thứ i và j tương ứng.

Q = Q x2 + Q y2



(3.22)



- Hướng của vector chuyển dịch



α = arctg



QY

QX



(3.23)



Trong các công thức trên X(i), Y(i), X(j), Y(j), là toạ độ điểm quan trắc xác

định trong 2 chu kỳ thứ i và j tương ứng.

2. Chuyển dịch theo hướng áp lực lớn nhất

Đối với các công trình chịu áp lực lớn như tuyền đập th ủy điện

Hương Điền (tuyến đập thẳng), thì hướng chịu áp lực l ớn nhất là h ướng

X với

vuông góc

tuyến đập.

P2

X2

Qx ển Q

Để xác φ

định chuy

dịch theo một hướng bất kỳ, chúng ta xét hình

α

vẽ sau:

QT

X1

Qy

P1



Y

N

0

Y1

Y2

Hồ Hình

Văn3.5

Việ

t số chuyển dịch ngang công trình

47

Trắc địa B – K57

Tham



Đồ án tốt nghiệp



Đại học Mỏ - Địa chất



Trên hình vẽ chuyển dịch theo hướng áp lực lớn nhất (ử) sẽ xác định

được 2 thành phần chuyển dịch là chuyển dịch theo h ướng áp l ực (Q ử) và

chuyển dịch theo hướng vuông góc với hướng áp lực, đ ược g ọi là chuy ển

dịch hướng tiếp tuyến (QT). Các tham số chuyển dịch cục bộ này cho phép

đánh giá chuyển dịch công trình tại từng vị trí quan trắc.

Giá trị 2 thành phần chuyển dịch được xác định theo công thức:

Q ϕ = P1N = P1P2. cos(NP1P2)

Mà NP1P2 = ϕ − α ; P1P2 = Q

Nên Q ϕ = Q. cos( ϕ − α ) = Q. cos( α ). cos( ϕ ) +Q. sin( α ). sin( ϕ )





QX = Q. cos( α ) ; QY = Q. sin( α )



Cuối cùng chúng ta xác định được giá trị chuyển dịch theo h ướng ( ϕ )

và hướng ( ϕ + 90 ) theo công thức:

0



Q ϕ = QX. cos( ϕ ) + QY. sin( ϕ )



(3.24)



QT = QX. sin( ϕ ) - QY. cos( ϕ )



(3.25)



3.3.2. Thực nghiệm tính toán

Từ kết quả thực nghiệm ta có được số liệu toạ độ của các đi ểm quan

trắc trong 2 chu kỳ 1 và 2 được đưa ra trong bảng 3.5. H ướng áp l ực tác

0



động vuông góc với trục đập và có phương vị bằng 90 .

Chuyển dịch của các điểm quan trắc được tính theo c ả h ướng tr ục to ạ

độ và hướng áp lực. Kết quả tính toán đưa ra trong bảng 3.6.

Bảng 3.5: Giá trị toạ độ các điểm quan trắc trong 2 chu kỳ 1 và 2

Hồ Văn Việt



48



Trắc địa B – K57



Đồ án tốt nghiệp

Số



Toạ độ chu kỳ 2



Tên



2

3

4

5

6

7

8

9

10



MC11

MC12

MC13

MC14

MC15

MC16

MC17

MC18

MC19

MC10



Tọa độ chu kỳ 1



X (m)



Y (m)



X (m)



Y (m)



1820520.35



438312.622



1820520.34



438312.618



10



4



75



2



1820546.11



438286.412



1820546.10



438286.403



53



5



35



4



1820552.85



438278.203



1820552.84



438278.192



41



1



09



8



1820566.56



438261.626



1820566.55



438261.616



89



0



61



1



1820588.76



438234.682



1820588.75



438234.672



45



4



23



2



1820608.85



438210.346



1820608.84



438210.335



33



1



30



0



1820622.58



438193.604



1820622.57



438193.596



39



6



46



5



1820628.64



438186.277



1820628.63



438186.273



56



6



94



7



1820644.48



438166.931



1820644.48



438166.927



67



4



44



6



1820499.71



438336.703



1820499.71



438336.700



55



2



20



8



TT Điểm

1



Đại học Mỏ - Địa chất



Bảng 3.6: Kết quả tính toán chuyển dịch ngang

(Chu kỳ 2 so với chu kỳ 1)

STT

1



Tên

điểm

MC10



Hồ Văn Việt



CD hướng trục tọa độ

Qx(mm Qy(mm Q(mm

)

3.5



)

2.4



)

4.2

49



Hướng CD

o



' "



34 26 20.36



CD hướng TT

Q0(mm Qt(mm

)

4.1



)

-1.1



Trắc địa B – K57



Đồ án tốt nghiệp



Đại học Mỏ - Địa chất



2

MC11

3.5

4.2

5.5

50 11 39.94

5.5

3

MC12

11.8

9.1

14.9

37 38 20.12 14.6

4

MC13

13.2

10.3

16.7

37 57 54.09 16.4

5

MC14

12.8

9.9

16.2

37 43 10.96 15.9

6

MC15

12.2

10.2

15.9

39 53 52.21 15.7

7

MC16

10.3

11.1

15.1

47 08 27.25 15.1

8

MC17

9.3

8.1

12.3

41 03 17.33 12.2

9

MC18

6.2

3.9

7.3

32 10 16.38

7.0

10

MC19

2.3

3.8

4.4

58 48 54.09

4.4

Trung bình

8.5

7.3

11.3

11.1

*Nhận xét đánh giá chuyển dịch ngang ở th ời điểm chu kỳ 2:



0.1

-3.0

-3.3

-3.2

-2.6

-0.5

-1.7

-2.1

0.7

-1.7



Kết quả tính toán chuyển dịch chu kỳ 2 so với chu kỳ 1 cho phép rút

ra nhận xét:

Đối với tuyến đập chính: Giá trị chuyển dịch nhỏ và không đồng đều

ở các vị trí. Chuyển dịch trung bình theo hướng áp lực là 11.1 mm, theo

hướng tiếp tuyến là 1.7mm, điểm chuyển dịch lớn nhất là MC13 giá tr ị

chuyển dịch đạt 16.4 mm, điểm nhỏ nhất MC10 có giá trị là 4.1 mm.

Cácđiểm quan trắc chuyển dịch có giá trị lớn dần từ hai đầu đ ập vào gi ữa

đập.

Ở thời điểm chu kỳ "1" khi mực nước hồ chứa đạt giá trị th ấp nhất

(xấp xỉ mực nước chết) đến thời điểm quan trắc chu kỳ “2” khi h ồ đã tích

nước ở mức nước gia cường, từ kết quả tính chuyển dịch với đập bê tông

giá trị chuyển dịch là tương đối nhỏ.

Như vậy sau khi tích nước hồ đập chịu tải chuy ển dịch diễn ra không

đồng đều trên toàn tuyến đập và giá trị chuy ển dịch là nh ỏ.

Hiện nay mới tiến hành quan trắc nhà máy thủy điện Hương Điền

được 2 chu kỳ chưa có nhiều số liệu để đánh giá một cách toàn diện, chính

xác thông số chuyển dịch của công trình vì vậy cần ti ếp t ục công tác quan

trắc biến dạng công trình theo đúng qui trình vận hành.



Hồ Văn Việt



50



Trắc địa B – K57



Đồ án tốt nghiệp



Hồ Văn Việt



Đại học Mỏ - Địa chất



51



Trắc địa B – K57



Đồ án tốt nghiệp



Đại học Mỏ - Địa chất

KẾT LUẬN



Qua quá trình nghiên cứu, thu thập tài li ệu và th ực hi ện đ ồ án t ốt

nghiệp về đề tài “Công tác quan trắc chuyển dịch ngang tuyến đập

thuỷ điện Bình Điền”, Em rút ra một số kết luận sau:

Công tác quan trắc chuyển dịch ngang công trình thuỷ đi ện nói

chung, thuỷ điện Bình Điền nói riêng, là dạng công tác trắc địa công trình

độ chính xác cao. Vì vậy khi thiết kế thi công công tác quan tr ắc c ần ph ải

áp dụng các thiết bị công nghệ tiên tiến nhất. Xét thấy thiết bị phù h ợp cho

công tác đo góc, cạnh là các loại máy toàn đạc điện t ử kiểu: TCA1800L, TC

2003 và các loại máy có độ chính xác tương đương.

Phương án xây dựng lưới khống chế đã được chọn là dạng l ưới đo

góc - cạnh phù hợp với địa hình khu đo tạo thành m ột m ạng l ưới có k ết

cấu chặt chẽ và đươc đo theo tiêu chuẩn lưới tam giác h ạng II. L ưới quan

trắc được thành lập dưới dạng lưới giao hội góc cạnh và được đo theo tiêu

chuẩn tam giác hạng III, có kết hợp với phương pháp h ướng chu ẩn.

Việc tính toán bình sai được thực hiên theo phương pháp bình sai

gián tiếp với thuật toán chặt chẽ. Cần áp dụng các phần mềm trắc địa tiên

tiến trong việc xử lý kết quả đo đạc. Đối với công trình thuỷ điện Bình

Điền, kết quả được tính toán bình sai trên phần mềm PickNet là ph ần

mềm tiên tiến nhất hiện có ở Việt Nam.

Do khả năng và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, tuy bản đ ồ án đã

hoàn thành, nhưng không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, em rất mong mu ốn

được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của Thầy, Cô giáo, các cán b ộ chuyên

ngành và các bạn đồng nghiệp để bản đồ án tốt nghiệp này đ ược t ốt h ơn.



Hồ Văn Việt



52



Trắc địa B – K57



Đồ án tốt nghiệp



Đại học Mỏ - Địa chất

TÀI LIỆU THAM KHẢO



[1]- GS.TSKH. Hoàng Ngọc Hà, TS.Trương Quang Hiếu (2003). Cơ sở

toán học xử lý số liệu trắc địa. Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội.

[2]- Phan Văn Hiến và nnk (2001). Trắc địa công trình. Nxb Giao

thông vận tải, Hà Nội.

[3]- PGS. TS Trần Khánh (2005). Bài giảng quan trắc chuyển dịch

biến dạng công trình. Trường đại học Mỏ - Địa chất.

[4]- PGS. TS Trần Khánh. Phân tích độ ổn định của lưới khống chế cơ

sở trong quan trắc chuyển dịch ngang công trình . Hội nghị khoa học lần thứ

14, Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội.

[5]- PGS. TS Trần Khánh, PGS. TS Nguyễn Quang Phúc (2010). Quan

trắc chuyển dịch và bến dạng công trình. Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội.

[6]- Báo cáo kỹ thuật kết quả quan trắc chuyển biến dạng chu kỳ 1

công trình thuỷ điện Hương Điền của Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công

nghệ mới trắc địa - bản đồ Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội.

[7]- Quy phạm xây dựng lưới tam giác nhà nước hạng I, II, III, IV . Cục

Đo đạc bản đồ Nhà nước, Hà Nôi 1976.



Hồ Văn Việt



53



Trắc địa B – K57



Đồ án tốt nghiệp



Đại học Mỏ - Địa chất

PHỤ LỤC

Phụ lục 1



KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ƯỚC TÍNH ĐỘ CHÍNH XÁC

LƯỚI MẶT BẰNG CƠ SỞ

==========================================

Bảng 1: Chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lưới cơ sở

STT



Tên tham số



Giá trị



1



Tổng số điểm



4



2



Số điểm gốc



4



3



Số điểm mới lập



0



4



Số lượng góc đo



8



5



Số lượng cạnh đo



11



6



Số phương vị đo



0



7



Sai số đo góc



8



Sai số đo cạnh



2+2ppm



9



Hệ tọa độ



Cục bộ



10



Ðộ cao mặt chiếu



60(m)



11



Phương pháp tính



Tự do



12



Hiệu chỉnh cạnh:



1.0"



- Elip



Không



- Mặt phẳng



Không



Bảng 2: Số liệu khởi tính



Số



Hồ Văn Việt



Tên điểm



Tọa độ



54



Trắc địa B – K57



Đồ án tốt nghiệp



Đại học Mỏ - Địa chất



TT

1



QT1



X (m)



Y (m)



1820841.407



438369.4900



0

2



QT2



1820725.324



438074.2110



0

3



QT3



1820342.337



438533.1100



0

4



QT4



1820609.168



438556.8650



0

Bảng 3: Kết quả ước tính tọa độ



Tọa độ

Y (m)

438369.49

438074.21

438533.11

438556.87



Bảng 4: Tương hỗ vị trí điểm



Ms

Hồ Văn Việt



55



Trắc địa B – K57



Đồ án tốt nghiệp



Đại học Mỏ - Địa chất



(mm)



0.5



1/ 604700



0.8



1/ 656500



0.6



1/ 600100



0.6



1/ 600100



0.8



1/ 620500



0.9



1/ 664100



0.9



1/ 599450



0.9



1/ 664100



0.8



1/ 656500



0.7



1/ 599450



0.8



1/ 620500



0.5



1/ 604700



Bảng 5: Kí hiệu và giá trị góc thiết kế



Số

TT



Góc thiết kế



Ký hiệu góc



(o



'



")



Trái



Giữa



Phải



1



QT4



QT1



QT3



20 44 43.99



2



QT3



QT1



QT2



86 41 25.61



Hồ Văn Việt



56



Trắc địa B – K57



Đồ án tốt nghiệp



Đại học Mỏ - Địa chất



3



QT1



QT2



QT4



34 59 34.12



4



QT4



QT2



QT3



26 18 57.94



5



QT2



QT3



QT1



32 00 02.33



6



QT1



QT3



QT4



23 14 20.92



7



QT3



QT4



QT2



98 26 38.81



8



QT2



QT4



QT1



37 34 16.28



Min



QT4



QT1



QT3



20 44 43.99



Max



QT3



QT4



QT2



98 26 38.81



Bảng 6: Kí hiệu và giá trị cạnh thiết kế



Số



Ký hiệu cạnh



Cạnh thiết kế



TT



Ðầu



Cuối



(m)



1



QT1



QT2



317.2774



2



QT2



QT1



317.2774



3



QT1



QT4



298.4030



4



QT4



QT1



298.4030



5



QT1



QT3



525.2070



Hồ Văn Việt



57



Trắc địa B – K57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 TÍNH TOÁN CÁC THAM SỐ CHUYỂN DỊCH

Tải bản đầy đủ ngay(89 tr)

×