Tải bản đầy đủ - 80 (trang)
Các đặc điểm của GIS.

Các đặc điểm của GIS.

Tải bản đầy đủ - 80trang

Hình 1.14: Sự thể hiện quang cảnh sự vật dưới các lớp bản đồ khác nhau.

Một hệ thống thông tin địa lý có thể bao gồm các đặc điểm chính sau:

a. Khả năng chồng lắp các bản đồ (MapOverlaying).

Việc chồng lắp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS

trong việc phân tích các số liệu thuộc về không gian, để có thể xây dựng thành một

bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây.



Hình 1.15: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ.



32



Hình 1.16: Việc chồng lắp các bản đồ theo phương pháp cộng.



Hình 1.17: Một thí dụ trong việc chồng lắp các bản đồ.

b. Khả năng phân loại các thuộc tính ( Reclassification).

Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc

phân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng của nó để phân loại

các thuộc tính nổi bật của bản đồ. Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc

tính thuộc về một cấp nhóm nào đó. Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang giá trị mới,

mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây.

Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẩu khác nhau. Một trong

những điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẩu đó. Đó có thể là

33



những vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được

chuyển sang phát triển dân cư. Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên 1 hay

nhiều bản đồ.



Hình 1.18: Một thí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ.

5. Dữ liệu GIS.

a. Bản đồ nền.

Bao gồm các bản đồ đường phố, đường quốc lộ, đường ranh giới hành chính,

ranh giới vùng dân cư, sông, hồ, mốc biên giới, tên địa danh và bản đồ raster.



Hình 1.19: Ví dụ bản đồ nền.

b. Bản đồ và dữ liệu thương mại.

Bao gồm dữ liệu liên quan đến dân số, nhân khẩu, người tiêu thụ, dịch vụ

thương mại, bảo hiểm sức khoẻ, bất động sản, truyền thông, quảng cáo, cơ sở kinh

doanh, vận tải, tình trạng tội phạm.



34



Hình 1.20: Ví dụ bản đồ và dữ liệu thương mại.

c. Bản đồ và dữ liệu môi trường.

Bao gồm các dữ liệu liên quan đến môi trường, thời tiết, sự cố môi trường, ảnh

vệ tinh, địa hình và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.



Hình 1.21: Ví dụ bản đồ và dữ liệu môi trường.

d. Bản đồ tham khảo chung.

Bản đồ thế giới và quốc gia, các dữ liệu làm nền cho các cơ sở dữ liệu riêng.



Hình 1.22: Ví dụ bản đồ tham khảo chung.

6. Ứng dụng của hệ thông tin địa lý.

Hệ thông tin địa lý tìm thấy vị trí đúng của mình trong đại đa số các ngành khoa

học, bởi nó có chức năng bản đồ. Chức năng phân tích không gian đều liên quan đến

tất cả các ngành khoa học về Trái đất sử dụng dữ liệu địa lý. Các chức năng phân tích

thuộc tính liên quan đến các dữ liệu thống kê xã hội học. Chức năng liên kết không

gian tìm kiếm hỏi đáp và định vị liên quan đến khoa học quân sự, viễn thám, hàng hải.

Muốn có một hệ thông tin cho cơ sở dữ liệu mạnh đòi hỏi phải có sự liên kết và phát

triển phần mềm mạnh và như vậy GIS liên quan trực tiếp đến toán học tin học. Vấn đề

giao thông cũng được quản lý bằng GIS. Sau đây sẽ nêu sự cần thiết của hệ thông tin



35



địa lý, tính kinh tế và người sử dụng GIS để qua đó có thể hiểu được GIS có thể được

ứng dụng cụ thể trong ngành nào và với mục đích gì.

GIS tham gia vào việc ghi nhận điều kiện thiên nhiên, tìm ra vùng thích hợp và

tiềm năng. GIS được ứng dụng trong quy hoạch và phát triển. Vấn đề quy hoạch và

phát triển một khu dân cư mới đòi hỏi về dữ liệu GIS, đặc biệt là các dữ liệu về địa

hình. Các dữ liệu cơ sở hạ tầng với sự trợ giúp của máy tính mà GIS đóng vai trò quan

trọng trong việc tổ hợp, thiết kế và tính toán phương án tối ưu. Trong nhiều vấn đề

như: Lắp đặt đường dây, đường ống và cáp ngầm GIS sẽ là công cụ hữu hiệu. GIS giúp

cho quy hoạch và quản lý giao thông. GIS tính toán để tìm ra giải pháp tối ưu để từ

một vị trí cho trước sẽ đi bằng đường nào kinh tế nhất, nhanh nhất đến bất kì địa điểm

nào. Các dữ liệu GIS được dùng trong quân sự như địa hình số. Dữ liệu này phục vụ

hướng dẫn hàng không, mô phỏng đường bay. Trong các công việc đó dữ liệu GIS như

ảnh vệ tinh hoặc hệ định vị toàn cầu GPS được sử dụng.

GIS là một hệ thông tin đa lĩnh vực. Bản thân GIS được hình thành trên nền

tảng của các ngành toán học (đặc biệt là toán tin) và địa lý (khoa học, bản đồ) để gắn

các đối tượng không gian của thế giới thực, cùng các hiện tượng xảy ra tại một vị trí

không gian trong một thời điểm (thời gian ) nhất định. Như vậy, GIS không phải theo

nguồn gốc hình thành chỉ để phục vụ trực tiếp hai ngành toán tin và địa lý mà GIS

được ứng dụng và là công cụ hữu hiệu được sử dụng trong nhiều ngành nghiên cứuứng dụng khác nhau. Bản thân chữ địa lý (geographic) ở đây cần phải được hiểu nghĩa

sâu và rộng là đối tượng không gian trên Trái Đất, được định vị bằng vị trí địa lý của

chúng theo một hệ tọa độ quy chiếu dùng cho Trái Đất. GIS từ bản thân định nghĩa của

nó là gắn liền với các thực thể không gian được tham chiếu (referenced) với hệ toạ độ

dùng cho Trái Đất (hệ toạ độ địa lý, UTM hoặc Gauss..). Toán trong GIS đã được ứng

dụng rộng vì chính GIS được viết trên ngôn ngữ và các thuật toán không gian logic.

Trong GIS, các phép phân tích về không gian và các chức năng phân tích logic

(Boolean ) thống kê, nội suy và mô hình không gian được phát huy triệt để. Bản thân

thực thể bề mặt Trái Đất đã được GIS mô phỏng bằng các chức năng phân tích không

gian như hướng dốc, góc dốc. GIS cho phép thể hiện đối tượng không gian mà nó

nghiên cứu trên một mô hình không gian ba chiều với sự kết hợp hài hòa giữa số liệu

số độ cao của địa hình (DEM) và các ảnh vệ tinh phân giải cao làm nền. Như vậy, GIS,

36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các đặc điểm của GIS.

Tải bản đầy đủ ngay(80 tr)

×