Tải bản đầy đủ - 80 (trang)
Giới thiệu một số hệ thống viễn thám.

Giới thiệu một số hệ thống viễn thám.

Tải bản đầy đủ - 80trang

*Bộ cảm:

-



MSS (Multispectral Scanner)



-



TM (Thematic Mapper)

Thông số kỹ thuật của bộ cảm MSS



-



Lực phân giải 82m



-



4 kênh phổ:





Kênh 1: 0.5 – 0.6 µm







Kênh 2: 0.6 – 0.7







Kênh 3: 0.7 – 0.8







Kênh 4: 0.8- 1.1



Thông số kỹ thuật của bộ cảm TM

Bộ cảm này cho thông tin về phổ nhiều hơn MSS

-



Lực phân giải 30m.



-



7 kênh phổ





Kênh 1: 0.45 -0.52 µm







Kênh 2: 0.52 – 0.60







Kênh 3: 0.63 – 0.69







Kênh 4: 0.76 – 0.90







Kênh 5: 1.55 – 1.75







Kênh 6: 10.40 – 12.50 (120m phân giải)







Kênh 7: 2.08 – 2.35.



-Vệ tinh SPOT:

SPOT (systeme protatoire d’opservastion de la terre)

là chương trình viễn thám do các nước Pháp, Bỉ, Thuỵ Điển

hợp tác. SPOT – 1 được phóng lên quỹ đạo tháng 2/1986,

SPOT – 2 được đưa lên quỹ đạo ngày 22/1/1992, SPOT – 3

vào tháng 4/1993, SPOT - 4 vào tháng 4/1998.

SPOT có quỹ đạo tròn cận cực đồng bộ mặt trời với độ cao bay chụp là 830 km

và góc nghiêng của mặt phẳng quỹ đạo là 98.70.

Thời điểm bay qua xích đạo là 10h30 sáng.



14



Chu kỳ lặp lại một điểm nào đó trên mặt đất là 26 ngày trong chế độ quan sát

bình thường.

Vệ tinh SPOT được trang bị một bộ quét đa phổ HRV gồm 2 máy HRV – 1 và

HRV – 2 (hisgh resolution visible). Bộ cảm HRV là máy quét điện tử CCD, HRV có

thể thay đổi góc quan sát nhờ một gương định hướng, gương cho phép thay đổi hướng

quan sát từ 0o đến 27o so với phương thẳng đứng. HRV là máy chụp ảnh đa phổ trên ba

kênh ảnh trắng đen XS và một kênh ảnh toàn sắc P (Panrtromantic). Máy HRV sử

dụng hai tế bào quang điện (detecter), một dãy gồm 3000 tế bào và một dãy gồm 6000

tế bào quang điện ghi nhận hình ảnh, các tế bào quang điện được đặt vuông góc với

hướng bay do vậy khi vệ tinh chuyển động sẽ ghi được hình ảnh mặt đất trên một dải

rộng 60km, nếu chụp phối cảnh 27o thì độ rộng dải quét sẽ là 80km. SPOT có khả năng

chụp ảnh mặt đất trong dải hành lang 950km song song với quỹ đạo bay. Trên vệ tinh

SPOT – 4 trang bị thêm máy chụp “thực vật”.

Bảng 1.1: Đặc điểm hệ thống máy chụp ảnh vùng nhìn thấy có độ phân giải cao của

vệ tinh SPOT.

Đặc trưng của HRV

Band – Xanh lá cây



Dạng đa phổ

0.5 – 0.59µm



- Đỏ



Dạng toàn sắc



0.61 – 0.68µm 0.51 – 0.73µm



- Hồng ngoại phản xạ

Trường nhìn

Độ phân giải mặt đất (cell) (tại tâm)

Số Pixel trên một hàng

Dải rộng mặt đất nhìn tại tâm

Độ phủ dọc

Độ phủ bên



0.79 – 0.80µm

4013

20x20m

3000

60km

117 km

3 km



4013

10x10m

6000

60 km

117 km

3 km



-Các hệ thống ảnh RADAR

Hiện nay đang có một số hệ thống ảnh viễn thám radar hoạt động như: ERS

(Châu Âu), RADARSAT (Canada) và JERS (Nhật).

RADARSAT là vệ tinh của Canada do Trung tâm Viễn thám Canada (CCRS

thuộc cơ quan hàng không vũ trụ Canada quản lý. Vệ tinh được phóng tháng 11/1995

lên quỹ đạo).



15



Vệ tinh RADARSAT được trang bị máy chụp ảnh Radar SAR 5 (Synthetic

Aperture Radar) sử dụng kênh C. Có khả năng chọn lực phân giải từ 10 m tới 100m và

dải chụp có độ rộng từ 35 km tới 500 km. Góc chụp nghiêng trong khoảng từ 20 0 đến

500.

Ảnh vệ tinh Radarsat – 1 do công ty Radarsat International (RSI) phân phối.

Trong các loại ảnh radar ảnh Radarsat có khả năng kỹ thuật tương đối tốt nhất.

Vệ tinh viễn thám của Canada Radarsat cung cấp những tư liệu ảnh viễn thám

radar trong dải sóng băng C về các đối tượng bề mặt trái đất. Hệ thống Radarsat có thể

cho 25 loại ảnh radar chụp bằng các bước sóng và các phương thức khác nhau, cả ngày

lẫn đêm và trong mọi thời tiết. Loại ảnh này cũng cho phép chụp ảnh lập thể. Khả

năng chụp lập thể của ảnh Radarsat đã mở rộng đáng kể: nó cho phép lập mô hình số

địa hình các vùng chưa được lập bản đồ địa hình đầy đủ. Dựa vào ảnh Radarsat lập thể

có thể vẽ đường bình độ những vùng núi cao thường xuyên mây mù bao phủ hoặc

những thung lũng quanh năm đầy mây mà để chụp ảnh máy bay thì gặp rất nhiều khó

khăn.

-Vệ tinh phân giải siêu cao QuikBird :

-



Vệ tinh này được phóng ngày 24 tháng 9 năm 1999.



-



Góc nghiêng quỹ đạo: 97.2 °.



-



Vận tốc quỹ đạo: 7.1 km/s.



-



Số vòng quay quanh trái đất: 14.7 trong thời

gian 24 h.



-



Độ dài quỹ đạo: 450 km.



-



Độ dài tiêu cự: 8.78 m.



-



Góc nhìn: 2.12°.



-



GSD: theo phương dây dọi: 0.61m trong dải phổ PAN, 2.44 m trong dải phổ

MS.



-



GSD: khi nghiêng 26 °: 0.72m trong dải phổ PAN, 2.88 m trong dải phổ MS.



-



Độ rộng băng quét: theo dây dọi và nghiêng 26°: 16.5 km.



-



Số pixel trên mỗi hàng: Trên PAN 13 818, trên MS 3 454.



16



-



Thời gian vệ tinh đi qua xích đạo: 10:30 a.m.



-



Thời gian tái quan trắc một điểm: Khoảng 3 ngày



-



Độ phân giải bức xạ (radio): 11 bit.

Bảng 1.2: Các băng phổ của ảnh đa phổ của ảnh vệ tinh QuikBird.

STT



Band Width



Spatial Resolution



Band 1

Band 2

Band 3

Band 4



0.45 - 0.52 µm (blue)

0.52 - 0.60 µm (green)

0.63 - 0.69 µm (red)

0.76 - 0.90 µm (near infra-red)



2.44 - 2.88 m

2.44 - 2.88 m

2.44 - 2.88 m

2.44 - 2.88 m



-Vệ tinh phân giải siêu cao IKONOS :

-



Vệ tinh này được phóng ngày 18 tháng 10 năm 2001.



-



Góc nghiêng quỹ đạo : 98.1 °.



-



Vận tốc trên quỹ đạo: 7.5 km/s.



-



Vận tốc so với mặt đất: 6.8 km/s.



-



Số vòng quay quanh trái đất: 14.7 trong thời



gian



24



h.

-



Độ cao quỹ đạo: 681 km.



-



Độ dài tiêu cự: 10.2 m.



-



Góc nhìn: 0.95°.



-



GSD: theo phương dây dọi: 0.82m trong dải phổ PAN, 3.22m trong dải phổ

MS.



-



GSD: khi nghiêng 26 °: 1.0m trong dải phổ PAN, 4.0 m trong dải phổ MS.



-



Độ rộng băng quét: Theo dây dọi và nghiêng 26°: 11.3 km và 13.8 km



-



Số pixel trên mỗi hàng: Trên PAN 27 832, trên MS 6 856.



-



Thời gian vệ tinh đi qua xích đạo: 10:30 a.m.



-



Thời gian tái quan trắc một điểm: Khoảng 3 ngày.



-



Độ phân giải bức xạ (radio): 11 bit.



Bảng 1.3: Các băng phổ của ảnh đa phổ vệ tinh phân giải siêu cao IKONOS.

STT



Band Width

17



Spatial Resolution



Panchromatic

0.45 - 0.90 µm

Band 1

0.45 - 0.53 µm (blue)

Band 2

0.52 - 0.61 µm (green)

Band 3

0.64 - 0.72 µm (red)

Band 4

0.77 - 0.88 µm (near infra-red)



1m

4m

4m

4m

4m



4. Một số ứng dụng của viễn thám.



Hình 1.3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ ứng dụng của viễn thám.

-



Sử dụng tư liệu ảnh viễn thám để thành lập bản đồ.



-



Viễn thám trong nghiên cứu địa chất.



-



Viễn thám trong nghiên cứu sử dụng đất và lớp phủ mặt đất.



-



Sử dụng kỹ thuật viễn thám để điều tra và quản lý tài nguyên.



-



Viễn thám trong nghiên cứu thuỷ văn.



-



Viễn thám trong nghiên cứu môi trường.



-



Viễn thám trong nghiên cứu các tai biến tự nhiên.



-



Viễn thám trong nghiên cứu cảnh quan và cảnh quan ứng dụng.



1.1.2. Công nghệ viễn thám trong theo dõi lớp phủ mặt đất.

1. Cơ sở vật lý và nguyên lý thu nhận ảnh vệ tinh.

a. Cơ sở vật lý.

Tín hiệu điện từ thu nhận từ đối tượng nghiên cứu mang theo các thông tin về

đối tượng. Viễn thám thu nhận, xử lý các thông tin này, từ các thông tin phổ nhận biết,

xác định được các đối tượng. Bức xạ điện từ truyền năng lượng điện từ dựa trên các



18



dao động của trường điện từ trong không gian cũng như trong lòng vật chất. Quá trình

lan truyền này tuân theo định luật Maxwel tại các dải sóng có bước sóng khác nhau .

Một số vấn đề vật lý ảnh:

Bề mặt trái đất và các đầu đo viễn thám được ngăn cách bởi bầu khí quyển và

chính khí quyển đó làm biến đổi tín hiệu mà đầu đo viễn thám thu nhận được từ mặt

trái đất. Nguyên nhân gây nên sự biến đổi này là các nhiễu làm thay đổi một số tính

chất vật lý của sóng điện từ.

Độ lớn của các nhiễu này phụ thuộc vào sự hiện diện thực tế của các phân tử

khí và phân tử chất lỏng hoặc chất rắn có trong khí quyển và gây ra ba hiện tượng :

hấp thụ, tán xạ và khúc xạ. Khí quyển có cấu tạo phân lớp do sự phân bố của các phân

tử biến đổi trong không gian và theo thời gian. Điều này làm khí quyển có tác dụng

như là một tấm màng lọc tác động rất mạnh đến quá trình ghi nhận dữ liệu bằng các

thiết bị viễn thám.

Hiện tượng hấp thụ, truyền qua và các cửa sổ khí quyển.

Sự hấp thụ sóng điện từ của khí quyển diễn ra là do có sự biến đổi trạng thái nội

tại của các nguyên tử và phân tử trong dải sóng nhìn thấy, hồng ngoại gần và do có sự

tồn tại của các trạng thái quay và trạng thái dao động của các phân tử trong dải hồng

ngoại xa và dải sóng siêu cao tần. Các loại khí hấp thụ sóng điện từ trong khí quyển

bao gồm có Oxy (O2), O zôn (O3), hơi nước (H2O), khí cácbonnic (CO2), nitơ (N2), oxít

cácbon (CO) và mêtan (CH4). Quá trình hấp thụ sẽ làm giảm tín hiệu trên đường đi

của nó. Bức xạ điện từ sẽ bị khí quyển hấp thụ rồi sau đó được phát xạ lại dưới dạng

bức xạ nhiệt. Sự thay đổi về mặt nhiệt lượng này sẽ tạo ra sự khác biệt về nhiệt độ và

độ ẩm tương đối với các khối không khí ở các kiểu khí hậu khác nhau.

Trong viễn thám chúng ta chỉ quan tâm đến khả năng lan truyền và khả năng

tán xạ của khí quyển vì các hiện tượng này sẽ tác động mạnh đến tín hiệu mà đầu đo

viễn thám sẽ nhận được và làm thay đổi thông tin mà các tín hiệu này cung cấp. Khí

quyển có một đặc điểm rất quan trọng là có phản ứng khác nhau đối với các bức xạ

điện từ có bước sóng khác nhau. Đối với các bức xạ điện từ có bước sóng nhỏ hơn

0,35 µ m (tia cực tím) gần vùng nhìn thấy thì khí quyển là một dạng vật chất chắn

sáng và tại các vùng này quá trình lan truyền sẽ không thể xảy ra được.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới thiệu một số hệ thống viễn thám.

Tải bản đầy đủ ngay(80 tr)

×