Tải bản đầy đủ - 76 (trang)
Hoạt động 2. Thiết kế thí nghiệm

Hoạt động 2. Thiết kế thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 76trang

SỔ TAY DẠY HỌC KHTN 6



Năm học: 2016-2017



Tiết 34: ÔN TẬP HỌC KÌ 1

I. Mục tiêu:

- HS được hệ thống, ôn tập lại các kiến thức được học.

- HS vận dụng những kiến thức được học để trả lời các câu hỏi, hiện tượng liên

quan tới thực tế xung quanh.

- HS tự tin trình bày các vấn đề mà mình được học trước tập thể lớp.

II. Chuẩn bị:

1. GV: chuẩn bị hệ thống câu hỏi cho HS ôn tập, PHT, máy chiếu....

2. HS: ôn lại các kiến thức được học.

III. Tiến hành:

GV đưa ra hệ thống các câu hỏi yêu cầu HS trả lời

Câu 1:

a. Những tính chất nào thuộc về tính chất vật lý của chất? Nêu tính chất vật lý

của:

+ Nước?

+ Muối ăn?

b. Thế nào là tính chất hóa học của một chất?

c. Có những cách nào để biết được tính chất của một chất?

Câu 2:

a. So sánh hỗn hợp và chất tinh khiết về thành phần và tính chất?

b. So sánh nước cất và nước sinh hoạt?( Nêu điểm giống và khác nhau)?

Câu 3:

Trình bày cách tách chất ra khỏi hỗn hợp gồm muối ăn, bột đá? Dựa vào đâu mà

em có thế tách được bằng cách đó?

Câu 4:

Viết kí hiệu của 1 số nguyên tố?

Câu 5:

Viết công thức của 1 số chất (10 chất) và cho biết đó là đơn chất hay hợp chất,

giải thích?

Câu 6:

Phân biệt hợp chất và hỗn hợp?

Câu 7:

Trình bày cách làm một tiêu bản hiển vi để quan sát của tế bào vảy hành?

Câu 8:

Lập sơ đồ tư duy với khái niệm tế bào (làm trung tâm) về: cấu tạo, phân loại tế

bào, loại cơ thể.

Câu 9:

Vẽ sơ đồ mối liên hệ giữa các cấp độ từ cấp độ nguyên tử đến cấp độ cơ thể?

Câu 10:

Vẽ và chú thích sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật, tế bào động vật. Nêu điểm khác

nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật.

Câu 11:

Kể tên các cơ quan ở cây xanh và nêu chức năng chủ yếu của chúng?

Giáo viên: Nguyễn Văn Thượng



THCS Bắc Sơn 67



SỔ TAY DẠY HỌC KHTN 6



Năm học: 2016-2017



Câu 12:

1. Em hãy dự đoán xem một ngày nào đó con người tàn phá hết cây xanh thì trái

đất của chúng ta sẽ như thế nào?

2. Em cần phải làm gì để bảo vệ cây xanh ở sân trường ta nói riêng và ở thành

phố Hưng Yên nói chung?

Câu 13:

Rễ có chức năng gì?Phân biệt rễ cọc, rễ chùm? Cho ví dụ minh họa?

Câu 14:

Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa?

HD:

- Củ là phần rễ phình to chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa , tạo quả

- Phải thu hoạch trước khi chúng ra hoa để được củ chứa nhiều chất hữu cơ dự trữ

- Nếu thu hoạch sau lúc cây ra hoa thì một phần chất hữu cơ của củ đã được chuyển hóa

để tạo hoa nên chất lượng củ bị giảm.

Câu 15:

Nêu các bộ phận của thân? Kể tên các loại thân? cho ví dụ?Nêu đặc điểm của

mỗi loại thân?

Câu 16:

Nêu điểm giống và khác nhau giữa các củ: gừng, khoai tây, su hào?

HD:

- Giống nhau: Phình to, chứa chất dự trữ. Có chồi ngọn, chồi nách

- Khác nhau:

+ Củ gừng: hình dạng giống rễ, nằm dưới mặt đất → thân rễ

+ Củ khoai tây: hình dạng tròn, to, nằm trên mặt đất → thân củ

+ Củ su hào: hình dạng tròn, to, nằm dưới mặt đất → thân củ

Câu 16:

Thiết kế thí nghiệm chứng minh cây cần nước?

HD:

- Trồng cây đậu xanh vào 2 chậu đất A và B

- Tưới đều cho cả 2 chậu cho tới khi cây bén rễ, tươi tốt như nhau.

- Những ngày sau chỉ tưới nước cho chậu A còn chậu B không tưới.

* Kết quả thí nghiệm:

- Cây trong chậu A: xanh tốt

- Cây trong chậu B: héo úa.

* Kết luận:

- Cây cần nước để tồn tại và phát triển, nếu không có nước cây sẽ chết.

Câu 17:

Thiết kế thí nghiệm chứng minh cây có hiện tượng thoát hơi nước qua lá?

HD

- Chuẩn bị 2 chậu cây đậu xanh A, B

- Chậu A cắt hết lá, chậu B giữ nguyên lá

- Bọc túi ni lông chùm kín thân cây đến sát mặt đất

- Quan sát hiện tượng sau 30 phút, sau 1 giờ

* Kết quả thí nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Văn Thượng



THCS Bắc Sơn 68



SỔ TAY DẠY HỌC KHTN 6



Năm học: 2016-2017



- Túi ni lon ở chậu A: vẫn trong như ban đầu

- Túi ni lon ở chậu B: đục, mờ nên không nhìn rõ cây bên trong.

* Kết luận:

- Cây có hiện tượng thoát hơi nước qua lá. Cây bị ngắt hết lá không có hiện tượng đó.

Câu 18:

Vì sao sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa quan trọng đối với cây?

HD:

- Nước do rễ hút lên, phần lớn thoát ra ngoài qua lá.

- Tạo ra sức hút làm cho nước và muối khoáng hòa tan vận chuyển được từ rễ lên lá.

- Làm cho lá được dịu mát trời nắng gắt.

Câu 19:

Tại sao nói “Rừng cây như một lá phổi xanh của trái đất”?

HD:

- Cây xanh giúp cân bằng lượng oxi và cacbonic trong không khí

- Lá cây cản bụi và khí độc, làm không khí trong lành và làm giảm ô nhiễm môi trường.

- Tán lá rừng che bớt ánh nắng góp phần làm giảm nhiệt độ của không khí và đem lại

bóng mát.

Rút kinh nghiệm:

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

Tiết 35,36: KIỂM TRA CUỐI KÌ 1

I- MỤCTIÊU:

- Đánh giá một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chương trình khoa học tự nhiên 6

học kì I

- Phát hiện lệch lạc của HS trong nhận thức để điều chỉnh PPDH cho phù hợp

- Giáo dục ý thức tự giác, trung thực trong thi cử

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC:

- Giáo viên: Đề thi. HS: bút, giấy nháp

III - MA TRẬN:



Giáo viên: Nguyễn Văn Thượng



THCS Bắc Sơn 69



SỔ TAY DẠY HỌC KHTN 6

Chủ đề

Chủ đề 1: Mở đầu môn

KHTN



5 %;

Số điểm: 0.5

Chủ đề 2: Các phép đo, kĩ

năng thực hành thí nghiệm

10 % ;

Số điểm: 1.0

Chủ đề 3: Trạng thái của

vật chất



12.5 % ;

Số điểm: 1.25

Chủ đề 4: Tế bào



Nhận biết



Số điểm: 1.0



Thông hiếu



Vận dụng thấp



Vận dụng cao



Biết các đại lượng của vật;

dụng cụ đo các đại lượng

của vật gọi là dụng cụ đo.

Biết độ chia nhỏ nhất của

dụng cụ đo thể tích.

100 % ;



Số điểm:



0.5

0



0 %;



Số điểm: 0.00



0 %;



Số điểm:



0.00



0 %;



Số điểm:



0.00



0 %;



Số điểm: 0.00



0 %;



Số điểm:



0.00



0 %;



Số điểm:



0.00



Biết quy trình đo thể tích

của một lượng chất lỏng bằng

bình chia độ.

100 % ;



Số điểm: 1.00



phân biệt được TCVL, TCHH

của một chất; hiểu mọi vật thể

đều được tạo nên từ nguyên

tử, phân tử; hiểu khái niệm

hợp chất

0 %;



Số điểm: 0.00



Biết thành phần của TB động

vật, TB thực vật, TB vi khuẩn.

Biết TB trưởng thành mới

phân chia; kích thước của TB.



7.5 % ;

Số điểm: 0.75 66.7 % ;

Chủ đề 5: Đặc trưng của cơ

thể sống



10 % ;



Năm học: 2016-2017



0 %;



Giáo viên: Nguyễn Văn Thượng



Số điểm:



0.5

0



20 % ;



Số điểm:



0.2

5



Vận dụng đặc điểm của đơn

chất, hợp chất để phân loại

được các chất thường gặp



80 % ;



Số điểm:



1.00



0 %;



Số điểm:



0.00



0 %;



Số điểm:



0.00



0 %;



Số điểm:



0.00



0 %;



Số điểm:



0.00



0 %;



Số điểm:



0.00



Hiểu các khái niệm: tế bào,

đơn bào, đa bào; biết TB là

đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống

33.

3 %;



Số điểm:



0.2

5



Xác định được các đặc điểm

đặc trưng của một cơ thể

sống cụ thể với hoàn cảnh

Số điểm: 0.00



100 % ;



Số điểm: 1.00



THCS Bắc Sơn 70



SỔ TAY DẠY HỌC KHTN 6

Chủ đề 6: Cây xanh



30 % ;

Số điểm: 3.0

Chủ đề 7: Nhiệt và tác động

của nó đối với sinh vật



Năm học: 2016-2017

Kể được một số cơ quan của

cây xanh, chức năng cơ bản

của cơ quan đó

Nêu được đặc điểm của phiến

lá, vai trò của đặc điểm đó.



0 %;

Số điểm: 0.00 66.7 % ;

Biết sự chuyển thể của chất



Số điểm: 2.00



Hiểu sự co dãn vì nhiệt của

kim loại để ứng dụng làm

đường tàu



25 % ;

Số điểm: 2.5

10 % ;

Tổng cộng:

%

%

100 ;

Số điểm: 10.0 22.5 ;



Giáo viên: Nguyễn Văn Thượng



Số điểm:



0.2

5



10 % ;



%

Số điểm: 2.25 37.5 ;



Số điểm:



0.2

5



Bố trí được thí nghiệm ảnh

hưởng của ánh sáng lên sự

sinh trưởng của cây xanh



0 %;



Số điểm:



0.00



33.

3 %;



Số điểm:



1.00



0 %;



Số điểm:



0.00



Đề xuất cách làm thí nghiệm

chứng tỏ chất khí nở ra khi

nóng lên, co lại khi lạnh đi.

Vận dụng được kiến thức về

co giãn vì nhiệt giải thích hiện

tượng trong cuộc sống

80 % ;



Số điểm: 3.75 30 % ;



THCS Bắc Sơn 71



Số điểm:



2.00



Số điểm: 3.0



%

10 ;



Số điểm: 1.0



SỔ TAY DẠY HỌC KHTN 6



Năm học: 2016-2017



IV - ĐỀ KIỂM TRA- ĐÁP ÁN:



TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Câu 1: Thành phần chỉ có trong tế bào thực vật:

A. Nhân

B. Màng sinh chất

C. Lục lạp

D. Tế bào chất

Câu 2: Điền các từ thích hợp vào chỗ (...):

Độ dài, thể tích, khối lượng là các ........................................................ của vật. Dụng cụ

dùng để đo các ................................................................. của vật gọi là ........................................................

Câu 3: Khi đo thể tích của các lượng nước khác nhau bằng bình chia độ người ta thu

được các kết quả sau: 10ml; 25ml; 40ml; 95ml. Hỏi bình chia độ trên có độ chia nhỏ

nhất là bao nhiêu?

A. 2ml

B. 5ml

C. 10ml

D. 20ml

Câu 4: Ðiền từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau (chọn trong số các từ:

đơn vị; tế bào; mô; đơn bào):

Các sinh vật sống trên Trái Ðất như cây cối, con nguời, các động vật đều đuợc

cấu tạo từ nhiều ........................................, gọi là sinh vật đa bào. Các sinh vật nhỏ,

như vi khuẩn, chỉ đuợc cấu tạo từ một tế bào, gọi là sinh vật ..................................

Tế bào chính là ........................................................cấu tạo nên cơ thể sống.

Câu 5: Các khối hơi nước bốc lên từ mặt biển, sông, hồ, bị ánh nắng Mặt Trời chiếu

vào nên ……….và bay lên tạo thành mây.

Chọn cụm từ thích hợp dưới đây để điền vào chỗ trống của câu trên.

A. Nóng lên, nhẹ đi, nở ra.

B. Nở ra, nóng lên, nhẹ đi.

C. Nóng lên, nở ra, nhẹ đi.

D. Nhẹ đi, nở ra, nóng lên.

Câu 6: Tại sao khi đặt đường ray xe lửa, người ta phải để hở một khe hở chỗ tiếp nối

hai đầu thanh ray ?

A. Để dễ lắp đặt thanh ray.

B. Để tiết kiệm nguyên liệu.

C. Để ngăn cản sự dãn nở vì nhiệt của thanh ray.

D. Để khi nhiệt độ tăng thanh ray có thể dãn nở mà không bị ngăn cản

Câu 7: Hãy điền đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) vào cột II cho đúng với các ý cột I

Cột I

Cột II

0

A/ Nước sôi ở 100 C trong điều kiện 1atm là tính chất vật lí của nước.

B/ Đường khi đun nóng bị cháy thành chất rắn màu đen ( than ) là tính

chất vật lí.

C/ Tất cả các tế bào đều có kích thước rất nhỏ phải dùng kính hiển vi mới

quan sát được.

D/ Tất cả những vật thể quanh ta đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng

Giáo viên: Nguyễn Văn Thượng



THCS Bắc Sơn 72



SỔ TAY DẠY HỌC KHTN 6



Năm học: 2016-2017



nhỏ, đó là các nguyên tử, phân tử.

Câu 8: Câu nào sai trong các câu cho dưới đây?

A/ Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 loại nguyên tử trở lên.

B/ Ở thực vật có cấp độ hệ cơ quan.

C/ Tế bào vi khuẩn (nhân sơ) gồm: nhân, vỏ nhầy, thành tế bào, màng sinh chất, tế bào

chất.

D/ Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định (tế bào trưởng thành) thì phân chia

TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Một chú thỏ đang ăn cỏ, bỗng nghe thấy tiếng động, nó lập tức

ngừng ăn. Khi tiếng động lớn hơn nó vụt chạy nhanh chóng. Chú thỏ đang thể hiện

những dấu hiệu nào của sự sống?

Câu 2: (1 điểm) Chọn từ thích hợp đã cho để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

( ngang, thể tích, bình chia độ, gần nhất, thẳng đứng, giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất)

Quy trình đo thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ:

a) Ước lượng …………………chất lỏng cần đo;

b) Lựa chọn bình chia độ có …………………….và …………………..thích hợp;

c) Đổ chất lỏng vào………………………;

d) Đặt bình chia độ……………………….;

e) Đặt mắt nhìn ……………………..với độ cao mực chất lỏng trong bình;

f) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia ……………với mực chất lỏng trong bình;

Câu 3: (1 điểm) Em hãy thiết kế thí nghiệm để tìm hiểu tác động của ánh sáng lên sự

sinh trưởng của cây đậu:

Câu 4: (1,5 điểm)

a. Nêu điểm giống nhau của phần phiến lá các loại lá? Các đặc điểm đó có ý nghĩa gì?

b. Cho công thức phân tử của các chất như sau: Khí ozon (O3); glucozơ (C6H12O6);

muối ăn (NaCl); canxicacbonat (CaCO3); khí nitơ (N2); nước oxi già (H2O2) . Em hãy

cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? Giải thích?

Câu 5: (2 điểm)

a. Hãy đề xuất cách làm thí nghiệm để chứng tỏ chất khí nở ra khi nóng lên và co lại

khi lạnh đi.

b. Hãy giải thích tại sao không nên đổ nước đầy ấm trước khi đun?

Câu 6: (1,5 điểm) Em hãy điền chú thích cho hình vẽ sau và hoàn thành bảng bên

dưới:

A..................................................................................................

B..................................................................................................

C..................................................................................................

D...............................................................................................



Giáo viên: Nguyễn Văn Thượng



THCS Bắc Sơn 73



SỔ TAY DẠY HỌC KHTN 6



Năm học: 2016-2017



Cơ quan

(A)

(B)

(C)

(D)



Chức năng



ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

Trắc nghiệm:

Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm

Câu 1

Câu 3

Câu 5

Câu 6

C

B

C

D

Câu 2: đại lượng/đại lượng/dụng cụ đo ( mỗi chỗ điền đúng được 0,1 điểm)

Câu 3: tế bào/đơn bào/đơn vị ( Mỗi chỗ điền đúng được 0,1 điểm)

Câu 7: Mỗi đáp án đúng được 0,1 điểm



Cột I

A/ Nước sôi ở 100 C trong điều kiện 1atm là tính chất vật lí của nước.

B/ Đường khi đun nóng bị cháy thành chất rắn màu đen ( than ) là tính

chất vật lí.

C/ Tất cả các tế bào đều có kích thước rất nhỏ phải dùng kính hiển vi mới

quan sát được.

D/ Tất cả những vật thể quanh ta đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng

nhỏ, đó là các nguyên tử, phân tử.

0



Câu 8

B



Cột II

Đ

S

S

Đ



Tự luận

Đáp án



Điểm



Câu 1: (1 điểm)

Chú thổ thể hiện các dấu hiệu của sự sống là: Sinh trưởng, dinh dưỡng,

di chuyển, bài tiết, cảm ứng, hô hấp.

Câu 2: (1 điểm)

a. Thể tích – b. Giới hạn đo/độ chia nhỏ nhất – c. Bình chia độ

d. thẳng đứng – e. Ngang – f. Gần nhất

Câu 3: (1 điểm)



1

1

1



- Bỏ đất và phân bón vào 2 chậu, thêm 1 lượng nước bằng nhau vào.

- Đặt vài hạt đậu vào mỗi chậu

- Hằng ngày tưới vào 2 chậu 1 lượng nước bằng nhau cho đến khi hạt

đậu ở 2 chậu nảy mầm

- Khi mầm bắt đầu nhô lên khỏi mặt đất, hãy để lại ở mỗi chậu 1 cây

và đặt 1 chậu vào chỗ tối, hằng ngày vẫn tưới nước như nhau cho 2

chậu

Giáo viên: Nguyễn Văn Thượng



THCS Bắc Sơn 74



SỔ TAY DẠY HỌC KHTN 6



Năm học: 2016-2017



- Quan sát sự sinh trưởng của cây đậu trong 1 tuần và ghi lại.

Câu 4: (1,5 điểm)

a. Những điểm giống nhau của phiến các loại lá: dạng bản dẹt, màu

lục, là phần to nhất của lá. Những đặc điểm đó giúp phiến lá có thể thu

nhận được nhiều ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ nuôi cây.



0,5



b. + Các chất là đơn chất là: O3, N2. Vì phân tử các chất này tạo nên từ

1 loại nguyên tử.



0,5

0,5



+ Các chất là hợp chất là: C 6H12O6; NaCl; CaCO3; H2O2. Vì phân tử

các chất này tạo nên từ 2 loại nguyên tử trở lên.

Câu 5: (2 điểm)

.............................................................................................................................................................. ..............

................................................................................................................................................ ............................

.................................................................................................................................. ..........................................

.................................................................................................................... ........................................................

...................................................................................................... ......................................................................

........................................................................................ ....................................................................................

.......................................................................... ..................................................................................................

............................................................ ................................................................................................................

.............................................. ..............................................................................................................................

................................ ............................................................................................................................................

.................. ..........................................................................................................................................................

.... .............................................................................................................................................................. .........

..................................................................................................................................................... .......................

.......................................................................................................................................



Câu 6: (1,5 điểm)

(A) lá – (B) thân – (C) Hoa – (D) rễ

(A) Lá: có chức năng quang hợp và thoát hơi nước cho cây.

(B) Thân: có chức năng vận chuyển các chất, nâng đỡ cho tán lá.

(C) Hoa: Có chức năng sinh sản, hình thành quả và hạt.

(D) Rễ: có chức năng hút nước và muối khoáng cho cây; giữ cho cây

bám trên mặt đất.



0,5

0,25

0,25

0,25

0,25



VI – KẾT QUẢ KIỂM TRA:

Lớp



Số bài



HTXSNV



HTTNV



HTNV



Không

HTNV



6A,D

Giáo viên: Nguyễn Văn Thượng



THCS Bắc Sơn 75



SỔ TAY DẠY HỌC KHTN 6



Năm học: 2016-2017



VII- NHẬN XÉT- RÚT KINH NGHIỆM:

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................



Giáo viên: Nguyễn Văn Thượng



THCS Bắc Sơn 76



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hoạt động 2. Thiết kế thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(76 tr)

×