Tải bản đầy đủ - 113 (trang)
1Phân cấp ruột xoắn 1:

1Phân cấp ruột xoắn 1:

Tải bản đầy đủ - 113trang

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất







Đồ Án Tốt Nghiệp



R2.7 =2.33; Ryc =1.35; Ryc/Rδ=0.58(Ryc tra ở bảng dự tính kết quả tuyển nhà máy)

Kbt: Hệ số hiệu chỉnh mật độ bùn tràn

Kα: Hệ số hiệu chỉnh góc nghiêng của thùng máy phân cấp : 1,03 (α=17o)

D1,765 = Qbt / 4,55*m**n*Kβ*Kδ*Kbt*Kα = 3,72 (m)

D: Đường kính của ruột xoắn, m : = 2,1 (m)

Chọn đường kính máy phân cấp ruột xoắn: D=2,4m

Kiểm tra năng suất máy đã chọn theo sp cát ;

Q=5,45*m*n*(δ/2,7)*Kα*D3 = 357,69 (t/h)

n: số vòng quay trên 1 phút : 2(v/p)

Ta thấy (Q> Qc) Vậy điều kiện theo năng suất cát được thỏa mãn.

2.2Phân cấp ruột xoắn 2:

Chọn máy phân cấp ruột xoắn với ruột xoắn không chìm. Do có 2 máy nghiền

dự định chọn 4 máy phân cấp ruột xoắn sao cho số máy là số chẵn tiện phân

chia cấp liệu

Năng suất theo sản phẩm cát ; Qbt =4,55*m*n*Kβ*Kδ*Kbt*Kα*D1,765 (t/h)

Năng xuất bùn máy phân cấp : Qbt /4 =348,25/4=87,06(t/h)

Năng xuất cát máy phân cấp : Qc = 87,06 (t/h)

m: Số ruột xoắn : 2

hàm lượng

(-0,074mm)







31



2.19



40.65



1.97



41



1.96



Nộp suy kβ



Hệ số điều chỉnh kích thước bùn tràn : kβ = 1.97

Hệ số hiệu chỉnh khối lượng riêng (t/m3 ) của bùn khoáng đưa phân cấp:

kδ = = =1,18

Nộp suy kbt



Ryc/Rδ



0.6



0.63



0.8



3



0.77



0.754



0.93



3.18



0.78



3.3

0.82

0.804

0.98

________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

94

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất







Đồ Án Tốt Nghiệp



R2.7 =2.33; Ryc =1.46 ; Ryc/Rδ=0.63 ( Ryc tra ở bảng dự tính kết quả tuyển nhà

máy )

Kbt: Hệ số hiệu chỉnh mật độ bùn tràn

Kα: Hệ số hiệu chỉnh góc nghiêng của thùng máy phân cấp : 1,03 (α=17o)

D1,765 = Qbt / 4,55*m**n*Kβ*Kδ*Kbt*Kα = 5,12 (m)

D: Đường kính của ruột xoắn, m : = 2,52 (m)

Chọn đường kính máy phân cấp ruột xoắn: D=3 m

Kiểm tra năng suất máy đã chọn theo sp cát ;

Q=5,45*m*n*(δ/2,7)*Kα*D3 = 366,28 (t/h)

n: số vòng quay trên 1 phút : 2(v/p)

Ta thấy (Q> Qc) Vậy điều kiện theo năng suất cát được thỏa mãn.

Vậy điều kiện theo năng suất cát được thỏa mãn.

=> như vậy ở khâu phân cấp ruột xoắn 2 chọn 4 máy phân cấp ruột xoắn

D=3000mm , m=2.

Bảng 15 : Thông số theo catano của máy phân cấp ruật xoắn



Kiểu

máy



Ruột

xoắn

không

chìm



Chiều

rộng



Công

suất

động



(kw)



Độ

dóc

máng

(độ)



Dài

(mm)



Cao

(mm)



9200



2600



14



17



10956



4690



12500



6300



40



17



10956



4690



Kích thước

máng (mm)



Số

ruột

xoắn



Đường

kính

ruột

xoắn



Chiều

dài



1



2400



2



3000



Kích thước bao



________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

95

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất







Đồ Án Tốt Nghiệp



3.Phân cấp Xiclon:

Năng suất bùn tràn của xiclon Q25=119,95 t/h, khối lượng riêng của quặng

ρ = 3,18

g/cm3, hàm lượng cấp hạt -0,074 mm trong bùn tràn xiclon

β 25 = 90%



- Thu hoạch bộ phận của bùn tràn:

γ bt =



Q25

100

=

= 0,29 = 29%

Q23 341,94



- Xác định hàm lượng pha rắn trong bùn tràn theo công thức thực nghiệm:

0 , 25



 r

− 7 4  2,7 

  β cát .γ bt

1 − 0,7.β bt 

 δ  



β btr =

0 , 25





r

−7 4  2,7 

β cát − 1 − 0,7.β bt 

  (1 − γ bt )

 δ  





(công thức 125/219.TKXTK)



Trong đó:

β btr



;



r

β cát



β bt−7 4



γ bt



- hàm lượng phần rắn trong bùn tràn và trong cát của xiclon, %

- hàm lượng cấp -0,074mm trong bùn tràn, phần đơn vị



- thu hoạch bộ phận của bùn tràn, phần đơn vị



Bùn tràn lấy ra tương ứng với 90 % cấp -0,074mm

cát là:



β



r

cát



= 67%







hàm lượng phần rắn trong



(theo TKXTK/219)



0, 25

0 , 25





 r

 2,7  

− 7 4  2,7 

 .0,67.0,29

1 − 0,7.0,9.

  β cát .γ bt

1 − 0,7.β bt 

3

,

18

δ







 













β btr =

=

= 19,72%

0 , 25

0 , 25









2

,

7

2

,

7









r

β cát

− 1 − 0,7.β bt−7 4 

  (1 − γ bt ) 0,67 − 1 − 0,7.0,9.

 .(1 − 0,29)

 δ  



 3,18  





Kích thước danh định của bùn tràn chứa 90% cấp -0,074mm(tra bảng

12/98.TKXTK) là ddđ = 0,094 mm.

Với kích thước của bùn tràn như vậy những hạt nhỏ hơn 0,15.ddđ = 0,15.0,14 =

0,0141mm phân bố trong sản phẩm phân cấp tương tự như nước.

Bảng16: Kết quả tính sơ đồ bùn khoáng cho xiclon

________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

96

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430







Trường Đại Học Mỏ Địa Chất



sản phẩm



ɣ(%)



Đồ Án Tốt Nghiệp



Phần rắn

Q(t/h)



Độ loãng

(R=W/Q)



Hàm

lượng

phần

rắn

β(%)



Mức tiêu

hao nước

W=QR

(m3/h)



Thể tích bùn

khoáng

V=Q(1/δ+R)

(m3/h)



Bùn tràn



29



118.95



4.07



19.72



484.11



521.52



Cát



71



291.21



0.49



67



142.69



234.27



Bùn

khoáng đầu



100



410.16



1.53



39.53



626.81



756.53



Căn cứ vào bảng 5 ta chọn kích thước xiclon theo bảng 32/222.TKXTK. Phù

hợp với những điều kiện cho trong bảng 5 :

- Năng suất của xiclon theo bùn khoáng ban đầu tính theo công thức thực

nghiệm:



V = 3kα k D d lv d P0 , m 3 / h



(công thức 126/219.TKXTK)



Trong đó:

V- năng suất, m3/h

kα- hệ số điều chỉnh độ côn của xiclon(kα = 1 vì α= 20o)

kD- hệ số hiệu chỉnh đường kính xiclon

dlv- đường kính ống cấp bùn khoáng vào xiclon, cm

d- đường kính ống tháo bùn tràn, cm

Po- áp suất công tác của bùn khoáng tại điểm vào xiclon, Mpa (thường nằm

÷



trong giới hạn 0,04 0,15)

- Để đảm bảo năng suất cho trước cần phải dùng số xiclon là:

n=



V

VM



- Kiểm tra tải trọng riêng trên tiết diện ống tháo cát( tiết diện ống tháo cát có D

∆(cm)

mm chọn

tiết diện là S cm2)

q=



V

S



t/cm2h



Tải trọng tính được nằm trong giới hạn định mức ( 0,5 – 2,5 t/cm2h)

________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

97

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430







Trường Đại Học Mỏ Địa Chất



Đồ Án Tốt Nghiệp



- Xác định áp suất của bùn khoáng tại điểm vào xiclon theo công thức:



V = 3kα k D d lv d P0



m3/h



- Kiểm tra kích thước danh định của hạt khoáng trong bùn tràn mà xiclon có thể

đáp ứng:

d dd = 1,5



∆k D



Ddβ dr

P0 ( ρ − ρ o )



(công thức 127/220.TKXTK)

Trong đó:

ddd - kích thước danh định của bùn tràn, µm

β dr



- hàm lượng phần rắn của bùn khoáng ban đầu, %



∆ - đường kính ống tháo cát, cm

ρ, ρo - khối lượng riêng của phần rắn và của pha lỏng, g/cm3

d dd = 1,5



Ddβ dr

∆k D P0 ( ρ − ρ o )



Bảng17: Kết quả tính chọn xyclon



Phươn

g

án 1

Phươn

g

án 2

Phươn

g

án 3



D

m

m



P0

MPa

1KG/c

m2



dlv

c

m



d

cm



25

0



0.1



6.

5



8



1



0.1



9



11.

5



0.1



13



16



36

0



50

0



ka

α=20



kD



V

m3/h



ρ



1.1

4



56.24



3.1

4



1



1.0

6



104.0

8



3.1

4



1



1



197.3

3



3.1

4



0



ρ

0



1

1



1



βrd



số

xyclo

n

(n)



39.5

3



13.45



39.5

3



39.5

3



7.27



3.83



________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

98

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430







Trường Đại Học Mỏ Địa Chất



Đồ Án Tốt Nghiệp



Sau khi tính



q

( 0,5 –

2,5)

t/cm2h



định áp suất

của

bùn khoáng

tại

điểm vào

xiclon

P0

(0,04 - 0,15)



chọ

n



Tính

lại

V

(m3/h)



Δ



tiết

diện

ống

tháo

cát

(S)



Phươn

g

án 1



14



54.04



5



19.63



1.06



0.09



69.08



Phươn

g

án 2



8



94.57



8



50.24



0.72



0.06



83.92



Phươn

g

án 3



4



189.13 10



78.5



0.93



0.06



104.31



Kiểm tra

kích thước

danh định

ddd (μm)



Chọn phương án 2 : Chọn 8 cái dư 1 cái có D = 360 mm (Vì có kích thước danh

định (0,08392mm) gần sát với kích thước danh định đã cho(0,094mm).

4.Tính chọn máy tuyển nổi:

Máy tuyển nổi có nhiều loại cấu tạo. Loại máy tuyển nổi cơ giới là loại được

dùng rộng rãi nhất, trong đó phổ biến nhất trong thực tế là máy tuyển nổi

Mekhanop với những ưu điểm sau :

Với loại quặng khó tuyển và khi cần nhận sản phẩm với chất lượng cao thì loại

này cho ta các chỉ tiêu công nghệ ổn định hơn.

Quặng tinh nhận được ít nước hơn.

Nhờ có chân không tạo trong bánh khuấy mà dễ dàng hút ( tự hút ) sản phẩm

trung gian vào khi cần thiết, điều đó rất có lợi khi sơ đồ tuyển phức tạp vì như

vậy không cần bơm.

Chế độ khuấy mạnh do đó có thể tuyển được bùn hạt thô hơn và ở nồng độ đặc

hơn, đồng thời nhờ bùn được khuấy mạnh mà chi phí các loại thuốc tuyển khó

tan ít hơn.

________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

99

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất







Đồ Án Tốt Nghiệp



Nhược điểm của máy tuyển nổi cơ giới Mekhanop:

Cấu tạo phức tạp do đó giá máy đắt.

Tiêu tốn nhiều năng lượng.

Bánh khuấy nhanh bị mòn.

Diện tích đặt máy lớn.

Dựa vào những ưu điểm của máy tuyển nổi cơ giới Mekhanop và ứng dụng thực

tế của nó ta chọn máy tuyển nổi cơ giới Mekhanop cho tất cả các khâu tuyển

nổi.

Tỷ trọng bùn vào khâu tuyển chính:



δ=3,18(g/cm3)



Thể tích bùn vào khâu đó:



Vn (m3)



Lưu lượng bùn :



Vb = (m3/phút)



Thời gian khuấy:



t (phút)



n=



Số ngăn máy cần thiết là:



Vb .t

Vngm .K



________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

100

Lớp Tuyển Khoáng AK57

MSSV :1121040430



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1Phân cấp ruột xoắn 1:

Tải bản đầy đủ ngay(113 tr)

×