Tải bản đầy đủ - 113 (trang)
III. TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ CÁC CHỈ TIÊU KT-KT CƠ BẢN

III. TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ CÁC CHỈ TIÊU KT-KT CƠ BẢN

Tải bản đầy đủ - 113trang

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

thu hồi



Fe



100



Au (g/t)



100







Đồ Án Tốt Nghiệp

45



65



________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

13

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất







Đồ Án Tốt Nghiệp



PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT, XÂY DỰNG VÀ KINH TẾ

Nhiệm Vụ Thiết Kế:

Thiết kế xưởng tuyển quặng đồng sin Quyền

Yêu cầu thiết kế xưởng tuyển nổi quặng sunfua đồng sin Quyền Lào Cai

+ Năng suất: 0,95 triệu tấn/năm.

+ Độ ẩm quặng đầu: 10%

+ Quặng đầu lấy từ các mỏ khai thác lộ thiên có hàm lượng đồng và sắt

manhetit trung bình là 1% và 20%

+ Thành phần cỡ hạt quặng nguyên khai cho ở bảng 1.

+ Các số liệu cần thiết khác lấy theo thực tế của xưởng tuyển quặng đồng Sin

Quyền

+ Lấy ra quặng tinh đồng là 24% và tỷ lệ thu hồi 92%

Lấy ra quặng tinh manhetit có hàm lượng sắt là 63% và tỷ lệ thu hồi 82%.



Bảng 1 Thành phần độ hạt quặng đầu

STT



Lỗ lưới,

mm



Thu hoạch lũy tích trên lưới,

%



1



800



5



2



600



30



3



400



65



4



200



80



5



100



90



6



50



95



7



0



100



________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

14

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất







Đồ Án Tốt Nghiệp



Đường đặc tính độ hạt vật liệu đầu



Hình 1: Đường đăc tính vật liệu đầu



________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

15

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất







Đồ Án Tốt Nghiệp



SƠ ĐỒ ĐẬP SÀNG DẠNG DBA



________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

16

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất







Đồ Án Tốt Nghiệp



PHÂN TÍCH VÀ CHỌN SƠ ĐỒ ĐẬP SÀNG:

-



-



Căn cứ vào đầu bài đã cho: Dmax = 800mm; dmax = 15mm

Căn cứ vào mức đập yêu cầu của từng giai đoạn đập:

+ Giai đoạn đập thô có mức đập: I = 3 -4

+ Giai đoạn đập trung có mức đập: I = 3 -5

+ Giai đoạn đập nhỏ có mức đập : I = 4 – 6(8)

Căn cứ vào yêu cầu cung cấp nguyên liệu cho khâu nghiền.

Từ 3 điều kiện trên chọn sơ đồ đập 3 giai đoạn như sau:



-



Giai đoạn 1: Đập hàm

Giai đoạn 2: Đập vòng hở dùng sàng sơ bộ một lưới .

Giai đoạn 3: Đập vòng kín có dùng sàng kiểm tra.

Giữa khâu đập thô với khâu đập trung và nhỏ có kho trung gian để điều hòa

năng suất và trung hòa quặng.



________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

17

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430







Trường Đại Học Mỏ Địa Chất



-



-



Đồ Án Tốt Nghiệp



CHƯƠNG III: CHỌN SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG

I.Phân tích lựa chọn sơ đồ đập

1.Xácđịnh năng suất của phân xưởng đập thô.

Chế độ làm việc của phân xưởng đập thô nhất thiết phải phù hợp với chế độ

vận chuyển quặng về nhà máy. Chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập thô

như sau:

Số ngày làm việc trong năm: Nlv= 300 ngày/năm

Số ca làm việc trong ngày: Clv = 1 ca/ngày

Số giờ làm việc trong một ca : Hlv = 7h/ca

Năng suất của phân xưởng đập thô được tínhtheo công thức sau:

Qđt = = = 452 t/h

2.Chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập trung và đập nhỏ

Phân xưởng đập trung - đập nhỏ cung cấp quặng trực tiếp cho phân xưởng

nghiền - tuyển. Do đó chọn chế độ làm việc của phân xưởngđập trung - đập nhỏ

là:

Số ngày làm việc trong năm: Nlv= 300 ngày/năm

Số ca làm việc trong ngày: Clv = 2 ca/ngày

Số giờ làm việc trong một ca : Hlv = 7 h/ca

Năng suất của phân xưởng đập thô được tínhtheo công thức sau:

Qđtr - nh = = = 230 t/h

Năng suất đập theo giờ thuộc loại nhỏ, nên lựa chọn sơ đồ đập gồm nhiều

giai đoạn đập có sự tham gia của sàng sơ bộ và sàng kiểmtra .Vì năng suất của

phân xưởng đập thô và đập trung, đập nhỏ khác nhau nên giữa hai phân xưởng

này có kho trung gian đểđiều hoà năng suất.

3.Xác định mức đập từng giai đoạn đập

Mức đậpchung của 3 giai đoạn đập là:

ich = = = 53,33

Mức đập trung bìnhở mỗi giai đoạn đập là:

itb= = = 3,76

Mức đậpở từng giai đoạn đập được chọntheo nguyên tắc sau:

i1 i2 itb< i3

Do đó chọn: i1 = 3,4 ; i2 = 3,6

 i3 = = = 4,36

4.Xác định kích thước qui ước lớn nhất của sản phẩm sau:



D2 =

D4 =



Dmax

i1

Dmax

i1i2



=

=



800

3,4



= 235,29 mm



800

3,4.3,6



=65,36 mm



________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

18

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430







Trường Đại Học Mỏ Địa Chất



D6 =



Dmax

i1i2 i3



=



800

3,4.3,6.4,36



Đồ Án Tốt Nghiệp



= 15 mm



II. Xác định chiều rộng khe tháo tải của máy đập thô và đập trung:

1 .Xác định cửa tháo của máy đập thô

Sơ bộ chọn loại máy đập hàm cho giai đoạn đập thô.Sử dụng máy đập côn cho

giai đoạn đập trung và đập nhỏ.

Áp dụng công thức:

eđt = = = 157,89 mm. Chọn eII = 155 mm

Trong đó:

Eđt : là kích thước của cửa tháo máy đập thô.

D2 : là kích thước hạt lớn nhất có trong sản phẩm 2.

Zđt : là độ lớn tương đối quy ước cực đại.( zđt tra bảng 1 hoặc đồ thị hình 1,2 và 3

phần “một số quy tắc chung”).

Với eđt = 155 mm =>

D5 = 155.1,5 = 232,5mm.

2.Xác định khe tháo của máy đập trung



Áp dụng công thức:

eđtr =



D5

z đtr



Zđtr được tra theo bảng 2.2 trang 13 quyển [1] với quặng có độ cứng trung

bình

Để tra zIV cần căn cứ vào các điều kiện sau:

Sơ bộ chọn máy đập nón trung có kí hiệu là KCD-1750.

-



Quặng có độ cứng trung bình vì f= 12

Kích thước cục vật liệu lớn nhất trong sản phẩm đập của mấy đập trung là

65,36mm

Từ ba điều kiện trên theo bảng 2.2 trang 13 quyển [1],

Nội suy ta được:

Zđtr = 1,604

=>eđtr= =40,74 mm

Chọn eđtr = 40 mm. =>Với eđtr = 40 mm => D4 = 40.1,604 = 64,16 mm

3. Chọn kích thước lỗ lưới sàng và hiệu suất sàng ở giai đoạn đập trung và

đập đập nhỏ.

3.1 Giai đoạn đập trung



Sàng sơ bộ của giai đoạn đập trung và nhỏ chọn dùng sang chấn động quán tính

có hiệu suất sàng E = 80-85%

________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

19

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430







Trường Đại Học Mỏ Địa Chất



Đồ Án Tốt Nghiệp



Chọn sàng cho khâu đập trung như sau

AaIII = 1,8eđtr – 1,5eđtr = 1,8.36 – 1,5.36 = 64,8 - 54 mm

Chọn ađtr = 55 , E-55 = 80%

3.2 Chọn sàng và kích thước khe tháo của giai đoạn đập nhỏ



Theo đầu bài đã cho, cỡ hạt lớn nhất của sản phẩm đập là d max = 13 mm. Do đó

chọn sàngcó ađn = 13 mm. Theo kinh nghiệm thực tế thì kích thước của cửa tháo

của máy đập nhỏ nên là:



eđn =



d max

2



-



d max

3



=



15

2



-



15

3



= 7,5 5



Sơ bộ chọn máy đập nón để đập nhỏ KMД 1750A

eđn = 7 mm

ađn = dmax = 15 mm

E-13 = 80%

Với khâu đập thô không dùng sàng sơ bộ nên ta biết chính xác khối lượng quặng

đi vào máy đập là Q1=452 t/h => chọn máy đập thô sơ bộ có kí hiệu C160

Năng suất máy đập được tính theo công thức sau: Qhc = Qc.ktđ.kđ.kw

Trong đó:

Qc là năng suất hiệu chỉnh của máy đập chọn, m3.h

Qhc là năng suất hiệu chỉnh, t/h Qhc là năng suất hiệu chỉnh, t/h

ktđ là hệ số hiệu chỉnh tính đập của quặng ( ktđ = 1,1 do f = 12 ), tra bảng 2.7

trang 20

kw



là hệ số hiệu chỉnhđộẩm (



kw



=0,75 do w = 10 %)



là hệ số hiệu chỉnh tỷ trọng của quặng ( do năng suất của máy đập chọn theo

3







catalo có đơn vị là m /h nên =1

________________________________________________________________

Sinh viên : Phan Thanh Nhân

20

Lớp Tuyển Khoáng A-K57

MSSV :1121040430



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ CÁC CHỈ TIÊU KT-KT CƠ BẢN

Tải bản đầy đủ ngay(113 tr)

×