Tải bản đầy đủ - 22 (trang)
3 . Cách thức hoạt động nhà máy thủy điện Nhà máy phát điện dùng sức nước ( nhà máy thủy điện) là nơi chuyển đổi sức nước (thủy năng) thành điện năng Cách thức hoạt đông :

3 . Cách thức hoạt động nhà máy thủy điện Nhà máy phát điện dùng sức nước ( nhà máy thủy điện) là nơi chuyển đổi sức nước (thủy năng) thành điện năng Cách thức hoạt đông :

Tải bản đầy đủ - 22trang

lượng dòng chảy của nước được truyền tới tua-bin nước, tua-bin nước được nối với máy

phát điện, nơi chúng được chuyển thành năng lượng điện.Từ nhà máy phát điện dòng

điện được truyền đi qua các trạm biến áp tới khách hàng.



1.4. Nhận xét

Với công suất lắp máy 20,0MW, công trình thủy điện Thác Xăng sẽ cung cấp sản lượng

điện trung bình năm khoảng 90.55.106kWh. Nhiệm vụ chính của công trình là phát điện

phục vụ cho nhu cầu dùng điện của tỉnh Lạng Sơn đặc biệt là các vùng lân cận khu vực.

Ngoài ra công trình còn tạo điều kiện thúc đẩy phát triển dân sinh kinh tế của địa phương

đồng thời cải tạo môi trường xung quanh, cung cấp nước cho sinh hoạt và nông nghiệp

trong mùa kiệt.

Sau quá trình thực tập tại đây thì hiện tại em thấy nhà máy do mới hoàn thành đưa vào

sử dụng được một năm khi hoạt động gây ra tiếng ồn lớn,nhà máy chỉ hoạt động được

gần một nửa công suất toàn nhà máy, một số thiết bị vẫn còn trong quá trình bảo dưỡng

với sửa chữa .

Chương 2 TRẠM BIẾN ÁP CHÍNH CỦA NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN THÁC XĂNG

2.1 .Trạm biến áp chính

2.1.1 : Thông số kĩ thuật các thiết bị TBA chính

2.1.1.1 Thông số kỹ thuật dao cách ly đường dây

Nhiệm vụ của dao cách ly:

Dao cách ly là thiết bị tạo ra khoảng hở cách điện trông thấy được giữa bộ phận đang

mang điện và bộ phận cắt điện để đảm bảo an toàn cho người sử dụng

Dao cách ly chỉ được sử dụng để đóng cắt khi dòng điện không tải (không có dòng

điện)

Nhờ có dao cách ly nên khi sửa chữa một thiết bị nào đó thì các thiết bị bên cạnh vẫn làm

việc bình thường.

STT

1

2

3

4

5

6

7



Thông số

Kiểu:

Dòng điện định mức:

Điện áp định mức:

Thời gian mở, đóng bằng điện

Thời gian mở, đóng bằng tay

Dòng ngắn mạch chịu đựng

Dòng điện xung kích

Bộ truyền động:

+ Lưỡi chính điều khiển bằng động cơ, điện



15



Giá trị

3 cực, mở ngang, đặt ngoài trời

1600 A.

126 kV

3s

< 7s

40 kA/4s

100 kApeak

Động cơ.



8

9



áp động cơ 380 VAC

+ Lưỡi tiếp đất điều khiển bằng tay, điện áp

điều khiển 220 VDC

Tiếp điểm phụ

+ 10NO + 10NC cho lưỡi dao chính

+ 8NO + 8NC cho lưỡi tiếp đất

Tuổi thọ vận hành



5000 lần thao tác.

10.000 lần đóng cắt



2.1.1.2. Thông số dao cách ly ngăn lộ MBA

STT

1

2

3

4

5

6

7

8



Thông số

Kiểu:

Thời gian mở, đóng bằng điện

Thời gian mở, đóng bằng tay

Dòng điện định mức:

Điện áp định mức

Dòng ngắn mạch chịu đựng

Cơ cấu vận hành.

+ Lưỡi dao chính và lưỡi tiếp đất hai phía vận

hành bằng động cơ, điện áp động cơ 220 VDC

+ Điện áp điều khiển 220 VDC

Tuổi thọ vận hành cơ khí.



Giá trị

3 cực, mở ngang, đặt ngoài trời

5s

< 8s

1250 A.

115 kV

31.5kA/3s

Động cơ.



2.1.1.3. Thông số CS171, CS173 và CS1T1( Van chống sét có bản vẽ )

Chống sét van là một thiết bị chống sét hoàn hảo nhất dùng để bảo vệ cho trạm biến

áp, trạm phân phối và các máy điện khác.Cấu tạo của chống sét van gồm hai phần:

- Bên ngoài là một ống sứ hay chất dẻo cách điện có hình dạng và kích thước tùy thuộc

cấp điện áp định mức sử dụng

- Bên trong ống chứa hai phần tử chính là khe hở phóng điện và điện trở phi tuyến

STT

1

2

3

4



Thông số

Kiểu:

Điện áp định mức

Dòng điện phóng định mức

Bộ đếm sét trước khi lắp

+ CS171:

+ CS173:

+ CS1T1:



Giá trị

ZnO

96 kV

10 kA

8 lần

5 lần

lần



16



2.2 : Hệ thống truyền động điện của các thiết bị trong hệ thống

2.2.1. Tủ máy cắt (có bản vẽ )

Máy cắt điện là thiết bị đóng cắt mạch điện cao áp (trên 1000V). Ngoài nhiệm vụ

đóng cắt dòng điện phụ tải phục vụ cho công tác vận hành, máy cắt còn có chức năng cắt

dòng ngắn mạch để bảo vệ các phần tử của hệ thống điện.

2.2.1.1. Thông số kỹ thuật chung của MCĐZ

STT



Thông số



1



Kiểu



2



Mã hiệu



Giá trị

Một pha, kiểu kín, cách

điện bằng SF6,

LTB145D1/B



3



Áp lực khí SF6 định mức



0.5 Mpa



4



Áp lực khí SF6 làm việc cao nhất cho phép



0.8 Mpa



5



Áp lực khí SF6 thấp cảnh báo



0.45 Mpa



6



Áp lực khí SF6 thấp khóa mạch thao tác



0.43 Mpa



7



Điện áp định mức



145 kV



8



Tần số định mức



50 Hz



9



Dòng điện định mức



3150 A



10



Dòng điện xung kích



100 kA peak



11



Dòng điện ngắn mạch chịu đựng được trong 3s



40 kA/3s



12



Số lần thao tác ở dòng NM định mức



20 lần



Số lần đóng cắt



>10.000 lần



Chu kỳ hoạt động

Tổng thời gian cắt

Tổng thòi gian đóng

Bộ truyền động

Điện áp nguồn điện động cơ đóng cắt

Điện áp cuộn đóng và cuộn cắt

Tiếp điểm phụ



O-0.3s-CO-3min-CO

≤ 70ms

≤ 100ms

kiểu lò xo

220 VDC

220 VDC

12NC + 12NO



13

14

15

16

17

18

19

20



17



2.2.1.2.. Thông số kỹ thuật máy cắt ngăn lộ MBA

STT



Thông số



1



Kiểu



2

3

4

5

6

7

8

9

10



12



Mã hiệu

Áp lực khí SF6 định mức

Áp lực khí SF6 làm việc cao nhất cho phép

Áp lực khí SF6 thấp cảnh báo

Áp lực khí SF6 thấp khóa mạch thao tác

Điện áp định mức

Tần số định mức

Dòng điện định mức

Dòng điện xung kích

Dòng điện ngắn mạch chịu đựng được trong

3s

Số lần thao tác ở dòng NM định mức



13

14

15

16

17

18

19

20



Số lần đóng cắt

Chu kỳ hoạt động

Tổng thời gian cắt

Tổng thời gian đóng

Bộ truyền động

Điện áp nguồn điện động cơ đóng cắt

Điện áp cuộn đóng và cuộn cắt

Tiếp điểm phụ



11



Giá trị

Một pha, kiểu kín, cách điện

bằng SF6,

LTB145D1/B

0.7 MPa

0.9 MPa

0.62 MPa

0.6 MPa

123 kV

50 Hz

1250 A

100 kA peak

40 kA/3s

20 lần

>10.000 lần

O-0.3s-CO-3min-CO

≤ 70ms

≤ 100ms

kiểu lò xo

220 VDC

220 VDC

12NC + 12NO



2.3 .Nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống bảo vệ

2.3.1:Nhiệm vụ

Bảo vệ thiết bị trong Nhà máy nhằm hạn chế các hư hỏng do sự cố điện gây ra.

Cô lập sự cố, ngăn chặn sự cố lan tràn về điện trong Nhà máy, giữa Nhà máy và Hệ thống

điện.

2.3.2. Yêu cầu

1.Hệ thống thiết kế để cắt các mạch sự cố với độ tin cậy và tốc độ cao mà không

ảnh hưởng đến các mạch đang vận hành bình thường khác;

2.Hệ thống đảm bảo cô lập được phần tử sự cố ra khỏi hệ thống điện và không

chịu ảnh hưởng của các hiện tượng nhiễu, do quá độ;



18



3.Đối với các phần tử quan trọng như tổ máy, máy biến áp, trạm 110kV hệ thống

được thiết kế bảo vệ độc lập. Các hệ thống này cũng được cung cấp bởi các nguồn độc

lập;

4.Hệ thống phải được trang bị hệ thống giám sát, điều khiển cho phép giám sát tại

chỗ và từ xa;

5.Hệ thống có thể giải trừ được bằng tay sau khi đã khắc phục nguyên nhân sự cố.

2.3.3. Cấu tạo hệ thống Rơle bảo vệ

Mỗi hệ thống được trang bị 2 hệ thống bảo vệ làm việc riêng biệt có khả năng dự phòng

lẫn nhau để bảo vệ cho đối tượng cần bảo vệ.

2.3.3.1 Hệ thống bảo vệ Máy phát H1,H2

Bao gồm hợp bộ bảo vệ so lệnh SR489/GE được bố trí trong 2 tủ TG CONTROL,

METERING, PROTECTION & PLC GOVERNOR PANEL cho mỗi tổ máy, đặt tại

phòng điều khiển trung tâm trên cao trình 166 m cạnh các các tủ kích từ và tủ hoà đồng

bộ.

2.3.3.2 Hệ thống bảo vệ Máy biến áp T1

Bao gồm hợp bộ bảo vệ so lệnh SR745/GE và hợp bộ bảo vệ khoảng cách ( phía 110Kv

tính từ MC 931,131 ) L90/GE được bố trí trong tủ TRANSFORMER CONTROL,

METERING & PROTECTION PANEL cho máy biến áp T1, đặt tại phòng điều khiển

trung tâm trên cao trình 166 m cạnh các các tủ kích từ và tủ TAGP-1 và tủ kích từ +EM.

2.3.3.3 Hệ thống bảo vệ thanh cái trạm 110kV – Bảo vệ các lộ đường dây

Bao gồm các hợp bộ bảo vệ quá dòng P141/AREVA và hợp bộ bảo vệ so lệnh

P543/AREVA được bố trí trong các tủ APR 1, cho mạch 1 đi Lạng Sơn, và trong các tủ

APR 2 cho mạch 2 đi Quảng Uyên, và tủ CPL cho tổng hợp cả 2 lộ đường dây lắp đặt tại

phòng điều khiển trung tâm trên cao trình 166 m.

2.3.4 : Trang bị bảo vệ các thiết bị chính trên trạm biến áp 110kV

- Trạm biến áp 110kV NMTĐ Thác Xăng được trang bị 2 mạch bảo vệ cụ thể:

+ Mạch bảo vệ số 1:

- Hợp bộ rơle bảo vệ so lệch dọc, loại kỹ thuật số gồm có các chức năng:

o Bảo vệ so lệch dọc 87L

o Bảo vệ khoảng cách 21/21N

o Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng 67/67N

o Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và quá dòng cắt có thời gian 50/51

o Bảo vệ quá áp, kém áp 27/59

o Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 50BF

o Tự động đóng lặp lại có kiểm tra đồng bộ 25/79



19



o

o

o

o

o



Chức năng phản hồi

Ghi sự cố và xác định điểm sự cố FR, FL

Khóa chống dao động công suất

Mạch tăng tốc bảo vệ khi đóng máy cắt vào điểm ngắn mạch

Nhận và gửi tín hiệu phối hợp truyền cắt liên động đến đầu đường dây

đối diện 85

- Rơle giám sát mạch cắt 74

- Rơle Trip/ lockout 86

+ Mạch bảo vệ số 2:

- Hợp bộ rơle bảo vệ quá dòng có hướng loại kỹ thuật số gồm có các chức năng:

o Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng 67/67N

o Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và quá dòng cắt có thời gian 50/51

o Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và quá dòng chạm đất cắt có thời

gian 50/51N

o Bảo vệ quá áp, kém áp 27/59

o Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 50BF

o Ghi sự cố và xác định điểm sự cố FR, FL

- Rơle giám sát mạch cắt 74

- Rơle Trip/ lockout 86

2.3.5. Các bảo vệ đường dây.

Mỗi lộ đường dây L171, L173 của trạm biến áp 110kVđược trang bị bởi 2 hệ thống bảo

vệ chính, mỗi hệ thống gồm có các chức năng sau:

2.3.5.1. Bảo vệ so lệch 87L .

a. Phạm vi tác động của bảo vệ:

Vùng tác động của bảo vệ trong phạm vi lắp đặt các máy biến dòng TI171, TI173 và máy

biến dòng đầu đối diện của đường dây phía trạm Lạng Sơn (TI174), trạm Quảng Uyên Cao Bằng (TI171)

Quá trình tác động:

 Gửi tín hiệu cắt 171, (173)

 Khởi động chức năng tự động đóng lặp lại có kiểm tra đồng bộ 25/79

 Khởi động bảo vệ dự phòng chống hư hỏng máy cắt 171 (173)

2.3.5.2. Bảo vệ khoảng cách 21/21N.

a. Phạm vi tác động của bảo vệ:

Mạch tín hiệu của bảo vệ được nối từ máy biến dòng TI171, TI173 và máy biến điện áp

TU171, TU173.

b. Quá trình tác động:

 Vùng 1: Cắt 0s



20



Cắt máy cắt 171, (173)

Khởi động chức năng tự động đóng lặp lại có kiểm tra đồng bộ 25/79

Vùng 2: Độ trễ Cắt 500ms

Cắt máy cắt 171, (173)

Khởi động chức năng tự động đóng lặp lại có kiểm tra đồng bộ 25/79

Vùng 3: Độ trễ cắt 3s

Cắt máy cắt 171, (173).

Khởi động chức năng chống hư hỏng máy cắt 50BF.

Cấm chức năng Tự động đóng lặp lại máy cắt F79 của rơle

Gửi tín hiệu tăng tốc thời gian tác động của bảo vệ khoảng cách phía đầu

ĐZ đối diện L171 Lạng Sơn, L173 Quảng Uyên – CB.

2.3.5.3. Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và cắt nhanh có thời gian 50/51.

a. Phạm vi tác động của bảo vệ:

 Trang bị bảo vệ 50/51: Tín hiệu dòng điện đưa đến mạch bảo vệ được lấy từ

các máy biến dòng TI171 và TI173.

b. Quá trình tác động:

 Gửi tín hiệu cắt 171, (173)

 Khởi động chức năng tự động đóng lặp lại có kiểm tra đồng bộ 25/79

2.3.5.4. Bảo vệ quá dòng chạm đất 50N/51N.

a. Phạm vi tác động của bảo vệ:

 Trang bị bảo vệ 67/67N: Tín hiệu dòng điện đưa đến mạch bảo vệ được lấy

từ các máy biến dòng TI171, TI173 và TU171, TU173

b. Quá trình tác động:

 Bảo vệ tác động cắt các máy cắt 171, (173)

 Khởi động bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 171 (173)

 Gửi tín hiệu truyền cắt tới MC đầu ĐZ đối diện

2.3.5.5. Bảo vệ kém áp 27.

a. Phạm vi tác động của bảo vệ:

 Tín hiệu đưa đến mạch bảo vệ được lấy trên TU171, TU173.

b. Quá trình tác động:

 Bảo vệ tác động cắt máy cắt 171, (173)

 Khởi động bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 171, (173)

 Cấm chức năng 25/79 của các máy cắt 171, (173)

 Gửi tín hiệu truyền cắt tới MC đầu ĐZ đối diện.

e.Giá trị tác động của bảo vệ: 104,546 kV

2.3.5.6. Bảo vệ quá áp 59.

c.Phạm vi tác động của bảo vệ:

 Tín hiệu đưa đến mạch bảo vệ được lấy trên TU171, TU173.

























21



d.Quá trình tác động:

 Cắt máy cắt 171, (173)

 Cấm chức năng 25/79 đến các máy cắt 171, (173)

 Khởi động bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 171, (173)

 Gửi tín hiệu truyền cắt tới MC đầu ĐZ đối diện.

c, Giá trị tác động của bảo vệ: 121.077 kV



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 . Cách thức hoạt động nhà máy thủy điện Nhà máy phát điện dùng sức nước ( nhà máy thủy điện) là nơi chuyển đổi sức nước (thủy năng) thành điện năng Cách thức hoạt đông :

Tải bản đầy đủ ngay(22 tr)

×