Tải bản đầy đủ - 45 (trang)
1 Cấu tạo bộ sấy không khí

1 Cấu tạo bộ sấy không khí

Tải bản đầy đủ - 45trang

b



b



2



1



s1

s2



a



Hình 9.1: các hình chiếu Bộ sấy không khí kiểu thu nhiệt



Mỗi cụm bộ sấy không khí gồm các ống thép có đường kính 25-51 mm. Các ống của bộ sấy không khí chịu áp lực nên có chiều dày nhỏ,

thường 1,5-2 mm và được liên kết với nhau bới mặt sàn có chiều dày 15-25 mm. Ở đây khói đi trong ống còn không khí sẽ đi cắt ngang

phía ngoài ống. Nhiều trường hợp để tăng độ cứng của bộ sấy đồng thời cắt số lần cắt nhau giữa khói và không khí,người ta đặt thêm một

hay hai mặt sàng chính.

Bố trí các ống theo kiểu sole, để đảm bảo bộ sấy không khí gọn nhẹ khi bước ống ngang và dọc phải đảm bảo hệ số ∆ ở giá trị nhỏ

nhất. Theo tiêu chuẩn thiết kế để đảm bảo gia công được thì ∆min = s- d = 10mm, đồng thời để đảm bảo cho tiết diện đi của không khí theo

phương ngang và phương chéo góc bằng nhau thì S1- d = 2(S –d) = 2∆.

Việc bố trí cụm của bộ sấy không khí hay số mặt sàn trung gian cần phải tính toán đảm bảo tốc độ không khí đi qua bộ sấy



Bảng 9.1. Đặc tinh cấu tạo bộ sấy không khí



STT Tên đại lượng



Ký hiệu



Đơn

vị

mm

mm

mm

mm

mm



Công thức



Thay số



Kết quả



1

2

3

4

5



Đường kính ngoài của ống

Độ dày ống

Đường kính trong của ống

Bước ống ngang

Bước ống dọc



d

δ

dtr

S1

S2



6



Bước ống tương đối ngang



S1/d



S1/d



84/42



2



7



Bước ống tương đối dọc



S2/d



S2/d



84/42



2



8



Đường kính ống trung bình



dtb



mm



0,5(dng + dtr)



(42+38)/2



40



9



n



cụm



3



t



Cụm



2



11

12



Số cụm ống theo chiều sâu đường khói

Số cụm ống theo chiều rộng đường

khói

Số dãy ống ngang

Số dãy ống dọc



Z1

Z2



Dãy

Dãy



13



Chiều sâu mỗi cụm



a



14



Chiều rộng mỗi cụm

Khoảng cách từ tâm ống ngoài cùng

đến vách trước(sau)

Khoảng cách từ tâm ống ngoài cùng

đến mép bên cụm



10



15

16



chọn

Chọn

chọn

chọn

chọn



42

2

38

84

84



Chọn

Chọn



8

21



m



Thiết kế



1.8



b



m



Thiết kế



1.2



Svt



mm



Svt =0,5(a – (Z2 –1).S2)



0,5.(1800-(21-1).84)



60



Svb



mm



Svb =0,5(a – (Z1 –1).S1)



0,5.(1800-(8-1).84)



606



17



Số ống trung bình mỗi cụm



Z = 0,5.(2 Z1 − 1).Z 2

18 π.Tiết

dtr 2 diện khói đi qua

f =

.n.Z

4



Z



158



f



m2



(3,14.0,0362.8.21)/4



19



Chiều dài 1 ống



lo



m



Thiết kế



20



Tiết diện không khí đi



F



m2



lo.b-dloZ1



Hs1



m2



H21

Z .π.d tbdiện

.lo tích bề mặt chịu nhịêt

s1 = n.Tổng



0.17

2.1



2,1.1,2-0,04.2,1.8



1.85



3.158.π.0,038.2,1



118.4



Công thức



Thay số



Kết quả



Đã tính



Bảng 7.1



933



C



θ’s = θ’’hn



Bảng 8.2



370



˚C



Đã tính



Chọn sơ bộ



160



0,5(370+160)



265



Bảng 9.2: Tính nhiệt bộ sấy không khí



STT Tên đại lượng





hiệu

Qs



Đơn vị



1



Lượng nhiệt sơ bộ của SKK hấp thụ



kW



2



Nhiệt độ khói vào SKK



θ’s



3



Nhiệt độ khói sau BSKK



θ’’skk



4



Nhiệt độ trung bình của khói



θtbs



o



C



θtbs=0.5(θ’s+θ’’s)



5



Nhiệt độ sơ bộ không khí vào SKK



t’s



o



C



Lấy bằng nhiệt độ môi trường



30



6



Nhiệt độ không khí ra SKK



t’’s



o



C



Nhiệm vụ thiết kế



150



o



7



Nhiệt độ trung bình của không khí



ttbs



8



Thành phần thể tích nước trong khói



rH2O



9



Tốc

độ khói

V .B



ωk



10



Nhiệt độ vách ống



tv



11



Hệ số tỏa nhiệt đối lưu của khói

trong

2o

Cl =

1; Cvl =α

0,

1 98;W/m C

ống

1,163.Cz2.Cvl.CΦ.αtdl Toán đồ 12

t



k

t

ω

k =

ρ

.

f

.3600

k



o



C



ttb=0,5(t’’s+t’s)



0,5(150+30)



Đã tính



Mục 3.2.2



0.07



9,5.1366

1,3.0,17.3600



16.17



0,5(265+90)



178



m/s

o



C



tv=0,5(θtbs+ttbs)



Cφ =0, 85; αdl =22



12 Lượng không khí trong SKK2

β kk = β '' + ∆ akk / 2



βkk



13

Tốc

độ trung

bình của không

khí

tb

1366

.1,43.9,46.(273ω

+kk90)

Btt β kk .V

k ( 273 + t s )

3600 .F .273



Hệ số tóa nhiệt đối lưu của không khí



t

αdl15=1,163.C

z .C vl .Cs .αdl

ngoài ống



16



Hệ số sử dụng nhiệt



số truyền nhiệt

α Hệ

1 .α

.232

ξ 0.,9. 110

α 110

α2

1 ++ 23

17



23

1,4+0,06/2



m/s



3600..273.1,8



90



1.43

3.7



Toán đồ 10

α2



W/m2oC



ζ



110

Toán đồ 8 trang 153 tài liệu [1]



k



W/m2oC



18



Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt cần



Htts



m2



19



Độ lệch giữa thực tế và cần.(cho

không khí ngoặc 2 lần theo bản vẽ)



e



%



0.9

17.12



Htts=Qs/k.∆t

| H st 2 − 2 H s 2 |

.100

H st 2



933.1000/17,12(265-90)

| 242,46 − 2.118,4 |

.100

118,4



242.46

2



20



Nhận xét: độ lệch giữa tính toán và thực tế chỉ 2% nên ta lấy các dữ liệu các thông số như đã chọn sơ bộ



Từ những tính toán thiết kế và đặc tính cấu tạo của bộ sấy không khí ta có được cấu tạo kích thước cần sử dụng



3600

1200



1200



1800



3600



3600



1800



1200



60



84



3600



1200



1200



1200



84



2400



Cấu tạo kích thước của bộ sấy không khí kiểu thu nhiệt

Kết luận: Việc tận dụng nhiệt khói thải của lò công nghiệp để nâng cao hiệu suất xử



dụng năng lượng là vấn đề đang được quan tâm nhằm giải quyết hai vấn đề cơ bản đó

là nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng tăng trong tình hình các nguồn năng lượng

trong thiên nhiên ngày càng can kiệt nhanh chóng

Từ những vấn đề đã trình bày và phân tích các phương án tận dụng nguồn nhiệt khói

thải và khẳng định phương án tận dụng nhiệt khói thải để nâng cao nhiệt độ sấy không

khí đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.



CHƯƠNG 10. THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ BỤI

10.1 Tác hại của bụi.

Bụi tác động tới con người và động vật trước hết là qua đường hô hấp, nó còn tác

động trực tiếp lên mắt và lên da của cơ thể. Chúng gây ra các bệnh như ngạt thở, viêm

phù phổi.

Một số chất ô nhiễm gây kích thích đối với các bệnh ho, hen suyễn, lao phổi, ung

thư phổi, dị ứng da, ngứa da … Nguy hiểm nhất là một số chất tồn tại trong không khí

gây bệnh ung thư. Đặc biệt đối với đường hô hấp, hạt bụi càng nhỏ ảnh hưởng của

chúng càng lớn, với cỡ hạt 0,5 đến 10 µ m chúng có thể thâm nhập sâu vào đường hô

hấp nên gọi là bụi hô hấp. Mức độ ảnh hưởng của bụi phụ thuộc nhiều vào nồng độ bụi

trong không khí (mg/m3). Nồng độ bụi cho phép trong không khí phụ thuộc vào bản

chất của bụi và thường được đánh giá theo hàm lượng ôxit silic (SiO 2). Bụi cũng tạo ra

cảm giác nóng nực, bẩn thỉu, những nơi có bụi nhiều người ta rất mất nhiều công để

lau chùi, quét dọn thường xuyên.

Nhiều sản phẩm đòi hỏi phải được sản xuất trong những môi trường hết sức trong

sạch. Ví dụ như công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế tạo thiết bị quang học, điện

tử v.v…

10.2. Phân loại phương pháp lọc bụi

Trong thực tế có rất nhiều thiết bị lọc bụi khác nhau dựa trên các phương pháp

khác nhau, dưới đây là một số phương pháp lọc bụi thường được sử dụng.

10.2.1 Lọc bụi theo phương pháp trọng lực.

Các hạt bụi đều có trọng lượng, dưới tác dụng của trọng lực các hạt có xu hướng

chuyển động từ trên xuống (đấy của thiết bị lọc bụi). Phương pháp này chủ yếu thu hồi

các hạt bụi có kích thước lớn trong buồng lắng trọng lực. Trong buồng lắng bụi dòng

khí chuyển động với tốc độ nhỏ (<1÷2 m/s). Buồng được xây bằng gạch hoặc bêtông

có kích thước lớn. Kết cấu cửa buồng phải kín, tránh hiện tượng hút khí ngoài môi



trường vào. Các hạt bụi có kích thước từ 5÷10 µm, tốc độ rơi của hạt bụi tuân theo

định luật Stốc, do vậy tốc độ lắng có thể tính theo công thức:

d 2 . ρ .g

ωr =

,

18 µ



[m/s]



Trong đó: d - đường kính hạt bụi, m

ρ - khối lượng riêng của hạt, kg/m3

g - gia tốc trọng trường, m/s2

µ - hệ số nhớt động học của khí, N.s/m2

10.2.2 Lọc bụi theo phương pháp ly tâm-xyclon-tâm chớp- lọc bụi theo quán tính.

Khi dòng chuyển động đổi hướng hoặc chuyển động theo đường cong, ngoài tác

dụng của trọng lực tác dụng lên hạt còn có tác dụng của lực quán tính, lực này còn lớn

hơn nhiều lần so với trọng lực. Dưới ảnh hưởng của lực quán tính, hạt có xu hướng

chuyển động thẳng nghĩa là hạt có xu hướng tách ra khỏi dòng khí. Hiện tượng này

được sử dụng trong các thiết bị lọc: xyclon, tâm chớp…Các thiết bị này chỉ có khả

năng tách các hạt bụi có kích thước > 10µm nên khi dùng để lắng hạt bụi có kích

thước nhỏ sẽ không hiệu quả.

10.2.3 Lọc bụi theo phương pháp ẩm.

Khi các hạt bụi tiếp xúc với bề mặt dịch thể các hạt bụi sẽ bám trên bề mặt đó dựa

trên nguyên tắc đó có thể tách các hạt bụi ra khỏi dòng khí. Sự tiếp xúc giữa các hạt

bụi với bề mặt dịch thể có thể xảy ra nếu lực tác dụng lên hạt bụi theo hướng đến bề

mặt dịch thể. Các lực đó gồm: lực va đập phân tử, trọng lực, ly tâm(lực quán tính).

Phương pháp này chỉ lọc được những hạt bụi có kích thước > 3÷5µm, còn các hạt nhỏ

hơn thì hiệu quả lọc sẽ không cao.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Cấu tạo bộ sấy không khí

Tải bản đầy đủ ngay(45 tr)

×