Tải bản đầy đủ - 121 (trang)
3 Thực trạng kinh doanh tại BIDV – HCMC

3 Thực trạng kinh doanh tại BIDV – HCMC

Tải bản đầy đủ - 121trang

23



Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2009-2011

Đơn vị: tỷ đồng

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Chỉ tiêu KHKD

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận trước thuế bình quân đầu

người

Huy động vốn cuối kỳ

Huy động vốn bình quân

Dư nợ tín dụng cuối kỳ

Dư nợ tín dụng bình quân

Tỷ lệ nợ xấu

Thu dịch vụ ròng

Doanh thu khai thác phí bảo hiểm



31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011

197

290

396

0.57



0.84



1.21



9,451

8,387

6,864

6,293

1.67%

66

8



10,657

8,823

7,428

7,130

1.33%

99

9



12,260

10,198

8,457

8,054

0.05%

128

13



“Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2009-2011”



Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận trước thuế



Biểu đồ 2.2: Biểu đồ lợi nhuận

trước thuế bình quân đầu người

Lợi nhuận trước thuế bình quân đầu

người

Đvt: tỷ đồng



Lợi nhuận trước thuế

Đvt: tỷ đồng

500



1,4

396



400



1



290



300



1,21



1,2

0,8



197



0,6



200



0,84

0,57



0,4

100



0,2



0



0

2009



2010



2011



2009



2010



2011



Lợi nhuận trước thuế đạt mức tăng trưởng cao qua các năm cho thấy quy mô

kinh doanh của chi nhánh tăng: năm 2011 là 396 tỷ đồng, tăng 106 tỷ đồng tương

đương 37% (Biểu đồ 2.1)

Việc tăng lợi nhuận trước thuế kết hợp với giảm nhân sự (do phòng giao dịch

Phú Nhuận tách ra và phát triển thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt



24



Nam-Chi nhánh Phú Nhuận) giúp cho năng suất lao động được tăng cao, lợi nhuận

trước thuế bình quân đầu người năm 2011 là 1,21 tỷ đồng (Biểu đồ 2.2).

2.3.1.2 Hoạt động tín dụng

Đến cuối năm 2011 tổng dư nợ tại BIDV-HCMC là 7.645 tỷ đồng, tăng 516 tỷ

đồng tương đương 7% so với năm 2010, trong đó dư nợ ngắn hạn là 5.282 tỷ đồng

chiếm 69%. Nhìn chung dư nợ tăng qua các năm tương ứng với tốc độ tăng trưởng

của nền kinh tế. Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn luôn được chi nhánh giữ

ổn định theo các chỉ tiêu do BIDV-HO giao kế hoạch, tỷ lệ dư nợ trung dài hạn luôn

năm ở mức dưới 35% tổng dư nợ.

Bảng 2.2: Số liệu dư nợ qua các năm

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

- Tổng dư nợ tín dụng

Trong đó:

I. Theo thành phần kinh tế:

+ Tổ chức

+ Cá nhân

II. Theo thời hạn vay:

+ Ngắn hạn:

+ Trung dài hạn:

III. Theo tài sản đảm bảo:

+ Không TSĐB

+ Có TSĐB

IV. Tỷ lệ nợ xấu

+ Nợ nhóm 2



2009

6,864



100%



2010

7,428



100%



2011

8,457



100%



6,701

163



98%

2%



7,143

285



96%

4%



8,064

393



95%

5%



4,417

2,402



64%

35%



5,168

2,260



70%

30%



5,842

2,613



69%

31%



2,402

4,462



35%

65%



2,823

4,605



38%

62%



3,383

5,074



40%

60%



115



1.67%



99



1.33%



4



0.05%



“Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2009-2011”



25







Về quy mô:

Dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng trưởng trên cơ sở cân đối nguồn vốn huy



động một cách hợp lý và tăng qua các năm tương ứng với nguồn vốn huy động tăng,

cụ thể như biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ 2.3: Dư nợ tại BIDV-HCM qua các năm:

Tổng dư nợ tín dụng

Đvt: tỷ đồng



10.000

6.864



7.428



2009



2010



8.457



5.000



-







2011



Về cơ cấu:

Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tín dụng của chi nhánh



(70%), cơ cấu tín dụng trung dài hạn có sự chuyển dịch tích cực, giảm từ 35% năm

2009 chỉ còn dưới 31% vào cuối năm 2011, đảm bảo hiệu quả việc kiểm soát chặt

chẽ sự tăng trưởng của tín dụng trung dài hạn.

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nợ theo thời gian tại BIDV-HCMC qua các năm

Đơn vị: tỷ đồng

9.000

8.000

7.000

6.000

5.000

4.000

3.000

2.000

1.000

-



8.457

7.428



6.864



5.842

5.168

4.417



2009



Ngắn hạn

Trung hạn



2010



2011



26



Dư nợ có tài sản đảm bảo chiếm tỷ trọng cao, luôn đạt mức trên 60% tổng dư

nợ, đảm bảo được khả năng thu hồi nếu có rủi ro xảy ra. Tuy nhiên trên thực tế các

khách hàng đang quan hệ tín dụng tại chi nhánh có thời gian quan hệ rất lâu, có tình

hình tài chính tốt và uy tín cao, xếp loại tín dụng nội bộ đa số từ loại A trở lên. Do

đó rủi ro xảy ra tổn thất khi phát sinh nợ xấu là nhỏ.

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ theo TSĐB qua các năm

Đơn vị: tỷ đồng



8000



3383



6000



2402



2823



4462



4605



2009



2010



Có TSĐB



4000

2000



5704



Không TSĐB



0







2011



Chất lượng tín dụng

Tỷ lệ nợ xấu giảm từ 1,67% năm 2009 xuống còn 0,05% vào năm 2011, trong



khi tổng dư nợ vẫn tăng theo quy mô. Tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh ở mức rất thấp so

với mức trung bình của khu vực Tp.HCM là 3,16% tổng dư nợ.





Cơ cấu cho vay

Trong cơ cấu dư nợ thì dư nợ đối với các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao



so với dư nợ cá nhân. Tuy nhiên với định hướng đa dạng hóa khách hàng để phân

tán rủi ro, đáp ứng tốt hơn cho khối bán lẻ, dư nợ tín dụng cá nhân có xu hướng

tăng qua các năm, từ mức 2% tổng dư nợ năm 2009 đã tăng lên 5% tổng dư nợ vào

năm 2011.





Thị phần tín dụng so với các chi nhánh BIDV cùng địa bàn



27



So với tổng dư nợ tại địa bàn TP.HCM của 12 chi nhánh BIDV trên địa bàn,

BIDV-HCMC có thị phần huy động vốn khá cao là 23%, trong khi đó thị phần dư

nợ chỉ ở mức 17% cho thấy chính sách huy động nguồn vốn của BIDV-HCMC rất

tốt, kiểm sóat được hệ số Q (nợ cho vay/nguồn vốn huy động) theo yêu cầu của

BIDV từng thời kỳ, đồng thời cũng là nguồn lợi nhuận của BIDV-HCMC khi mua

bán vốn với hội sở.

Bảng 2.3: Thị phần của BIDV-HCMC tại địa bàn TP.HCM

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Dư nợ bình quân

12 chi nhánh BIDV địa bàn TP.HCM

BIDV-HCMC

Thị phần của BIDV-HCMC tại TP.HCM

Huy động vốn bình quân

12 chi nhánh BIDV địa bàn TP.HCM

BIDV-HCMC

Thị phần của BIDV-HCMC tại TP.HCM



2009



2010



2011



32,323

6,280

19%



41,222

7,130

17%



44,857

7,645

17%



36,395

8,311

23%



39,849

8,823

22%



40,263

9,210

23%



“Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2009-2011”



2.3.1.3 Hoạt động phi tín dụng





Hoạt động huy động vốn



Bảng 2.4: Huy động vốn cuối kỳ qua các năm

Đơn vị: tỷ đồng

Chi tiêu

Huy động vốn cuối kỳ

Huy động vốn theo đối

tượng KH

- HĐV cuối kỳ từ các ĐCTC

- HĐV cuối kỳ từ KH DN

- HĐV cuối kỳ bán lẻ

Huy động vốn theo kỳ hạn

Dưới 12 tháng

Trên 12 tháng



2009

9,451



2010

100% 10,657



2011

100% 12,260



100%



Tỷ đồng Tỷ lệ



Tỷ đồng Tỷ lệ



Tỷ đồng Tỷ lệ



1,519

5,294

2,638

Tỷ đồng

8,175

1,276



2,219

4,685

3,753

Tỷ đồng

8,502

2,155



2,471

5,640

4,149

Tỷ đồng

10,782

1,478



16%

56%

28%

Tỷ lệ

86%

14%



21%

44%

35%

Tỷ lệ

80%

20%



“Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2009-2011”



20%

46%

34%

Tỷ lệ

88%

12%



28



Nguồn vốn huy động năm 2011 của chi nhánh có sự tăng trưởng vượt bậc so

với năm 2010, tính đến 31/12/2010, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt

12.260 tỷ đồng, tăng 1.603 tỷ đồng tương đương 15% so với cuối năm 2010, chiếm

25% trong tổng vốn huy động của BIDV tại địa bàn TP.HCM là 48.435 tỷ đồng.

Cơ cấu nguồn vốn: có nhiều chuyển biến tích cực, tăng dần tỷ trọng huy động

vốn dân cư chiếm tỷ lệ 28% tổng nguồn vốn vào năm 2009, đến cuối năm 2011 tỷ lệ

vốn dân cư đã tăng lên 34%. Trong các năm gần đây, huy động vốn của BIDV

HCMC tăng trưởng mạnh do chi nhánh đã tích cực và chủ động trong công tác huy

động vốn dân cư, đi đôi với các chính sách chăm sóc khách hàng thường xuyên và

tích cực hơn. Có nhiều chương trình khuyến mãi, dịch vụ hậu mãi…), mở rộng

mạng lưới phòng giao dịch nhằm tạo kênh huy động vốn mạnh. Đây là nguồn lực

lớn giúp BIDV HCMC phát triển việc cấp phát tín dụng, đa dạng hoá các dịch vụ

ngân hàng, ứng dụng công nghệ hiện đại,…





Họat động dịch vụ

Hoạt động dịch vụ đạt được nhiều kết quả khả quan, tăng trưởng liên tục qua



các năm.

Bảng 2.5: Thu dịch vụ theo dòng sản phẩm

Stt

1

2

3

4

5

6

7



Đơn vị tính: tỷ đồng

2010

2011

19.81 22.4

42.98 61.11

14.75 32.98



Chỉ tiêu

Dịch vụ thanh toán (gồm kiều hối,..)

Dịch vụ bảo lãnh

Phí dịch vụ Tài trợ Thương Mại

Thu nhập hoạt động kinh doanh ngoại tệ,

các giao dịch phái sinh, dịch vụ tín dụng

Dịch vụ thẻ, ngân quỹ



2009

14.77

17.57

11.64

17.18

1.4



14.76

2.4



18.44

4.62



Thu phí dịch vụ bảo hiểm, cước BSMS

Dịch vụ khác

Tổng cộng



0.73

2.26

65.55



0.99

3.02

98.7



1.17

2.28

143.02



“Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2009-2011”



29



Tổng thu dịch vụ ròng đến 31/12/2011 đạt hơn 143 tỷ đồng, tăng 45% so với

năm 2010. Trong đó phí dịch vụ thu được nhiều nhất từ hoạt động bảo lãnh là một

thế mạnh của chi nhánh, bảo lãnh các công trình giá trị lớn liên quan lĩnh vực xây

lắp.

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ tổng phí dịch vụ

160,00



ĐVT: Tỷ đồng

143,02



140,00



Tổng phí dịch vụ

Bảo lãnh



120,00

98,70



100,00

80,00



66,55



61,11



60,00



42,98



40,00

20,00



17,57



2009



2010



2011



Xét về cơ cấu, dòng sản phẩm truyền thống có sự tăng trưởng tốt và đóng góp

phần lớn vào nguồn thu dịch vụ của chi nhánh, chủ yếu là dịch vụ tài trợ thương

mại, dịch vụ bảo lãnh. Việc mở rộng các loại hình dịch vụ nhằm tăng tính cạnh

tranh của BIDV HCMC so với các ngân hàng bạn, đồng thời thỏa mãn nhu cầu

ngày càng đa dạng của khách hàng, việc thanh toán bằng tiền mặt ngày càng giảm,

nhu cầu thanh toán bằng chuyển khoản được ưa chuộng hơn do hạn chế rủi ro trong

kiểm đếm tiền và an toàn. Nhằm nâng cao tính cạnh tranh và đảm bảo an toàn trong

kinh doanh, BIDV HCMC cần đẩy mạnh các dịch vụ, đây là một khoản thu nhập có

hệ số rủi ro thấp hơn cho vay rất nhiều.

2.3.2



Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân

Nhìn chung hoạt động kinh doanh của BIDV-HCMC tăng trưởng khá tốt qua



các năm, tỷ lệ nợ xấu giảm, nguồn vốn huy động tăng, hoàn thành kế hoạch đề ra.

Tuy nhiên thực tế vẫn còn một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục như sau:



30



- Dư nợ tín dụng tập trung một số khách hàng lớn; chưa phát triển đúng mức tín

dụng dành cho khách hàng cá nhân, khu công nghiệp, khu chế xuất, tín dụng

dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ…

- Cơ cấu nguồn vốn huy động vẫn phụ thuộc nhiều vào các định chế tài chính và

các tổ chức kinh tế, chưa chú trọng đến tiền gửi của khách hàng cá nhân.

- Các sản phẩm dịch vụ còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Các

dịch vụ online chưa cao, thường xuyên bị lỗi hệ thống gây phiền hà khó chịu đối

với khách hàng, đặc biệt là các khách hàng lớn, ở xa thường xuyên giao dịch qua

hệ thống mạng.

- Việc giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng vẫn chưa phát triển do công tác

tiếp thị chưa tốt, cán bộ quan hệ khách hàng chú trọng đến họat động tín dụng

hơn là dịch vụ. Thiếu kinh nghiệm trong công tác quảng bá thương hiệu, thiếu sự

phối hợp, gắn kết chặt chẽ giữa các bộ phận nghiên cứu sản phẩm dẫn tới việc

phát triển sản phẩm mới còn chậm so với kế hoạch.

Nguyên nhân

- Khách hàng truyền thống của BIDV-HCMC gần đây có hiện tượng giảm bớt tần

suất quan hệ tại BIDV mà dịch chuyển sang các tổ chức tín dụng khác.

- Chi nhánh chưa có bộ phận chuyên trách về chăm sóc khách hàng mà đa phần là

cán bộ QHKH/GDV phụ trách, chưa được đào tạo sâu cả về Marketing nói chung

và chăm sóc khách hàng nói riêng, đặc biệt là khách hàng cá nhân.

- Chất lượng nhân viên trong chi nhánh được khách hàng đánh giá là có phẩm chất

đạo đức tốt, tuy nhiên, thái độ phục vụ ở một số nhân viên còn chưa mềm dẻo,

linh họat gây cho khách hàng thắc mắc, không hài lòng.

- Do là chi nhánh trực thuộc BIDV nên vấn đề khuyến mãi, trích thưởng cho khách

hàng đều phải thực hiện theo đúng quy định của BIDV, đây là mặt hạn chế, một

khó khăn lớn trong việc giữ khách hàng trong môi trường cạnh tranh như hiện

nay.



31



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 giới thiệu vài nét về BIDV HCMC cũng như đưa ra một danh mục

các sản phẩm dịch vụ điển hình mà chi nhánh đang cung cấp cho khách hàng cá

nhân. Chương 2 nêu lên những kết quả BIDV đã đạt được sau một thời gian đổi mới

và phát triển, đồng thời cũng nêu lên một số điểm cần khắc phục trong điều kiện

cạnh tranh hiện nay.

Tuy nhiên để có thể đánh giá chính xác những yếu tố nào chủ yếu ảnh hưởng

đến lòng trung thành của khách hàng thì cần thăm dò ý kiến qua bảng câu hỏi.



32



CHƯƠNG 3: ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH

HÀNG CÁ NHÂN

Trên cơ sở lý thuyết đã được đề cập ở Chương 1, mô hình nghiên cứu đã được

xây dựng cùng với giả thuyết. Chương 3 sẽ tiếp tục trình bày phương pháp nghiên

cứu khoa học được sử dụng để xây dựng thang đo cho các khái niệm nghiên cứu với

hai phần là trình bày phương pháp nghiên cứu và xây dựng thang đo. Tiếp đó đưa ra

các kết quả nghiên cứu thông qua phân tích thống kê phân tích nhằm mục đích trình

bày kết quả đánh giá, thông tin chung về mẫu nghiên cứu, hoàn chỉnh các thang đo,

kết quả kiểm định mô hình lý thuyết cũng như các giả thuyết nghiên cứu mẫu đã

đưa ra

3.1



Phương pháp nghiên cứu



3.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Tác giả thực hiện nghiên cứu khám phá để nhận diện và xác định yếu tố lòng

trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng áp dụng trên địa bàn TPHMC,

bên cạnh đó là các yếu tố tác động lên nó để có cái nhìn tổng quan về đề tài, qua

đóxác định các vấn đề liên quan và xây dựng dàn bài thảo luận (Phụ lục 1).

Đối tượng phỏng vấn là các đối tượng làm trong lĩnh vực ngân hàng và chọn

ngẫu nhiên 10 khách hàng để tham gia phỏng vấn tay đôi, qua đó ghi nhận ý kiến

của họ về lòng trung thành , dịch vụ ngân hàng và các mong muốn của họ đối với

ngân hàng.

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng



33



Tiến hành nghiên cứu định lượng để xem xét mối quan hệ nhân quả giữa biến

phụ thuộc và biến độc lập, kiểm định mô hình nghiên cứu (phụ lục 2- bảng phỏng

vấn chính thức). Nghiên cứu định lượng được tiến hành qua 2 bước như sau:

Bước 1: Nghiên cứu định lượng sơ bộ

Thang đo sau khi đã được hiệu chỉnh và bổ sung bằng nghiên cứu định tính,

tiến hành khảo sát thử với 30 khách hàng. Mục đích của nghiên cứu này là nhằm

điều chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức. Phương pháp điều chỉnh được

thực hiện thông qua hai kỹ thuật chính, phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s

Alphaa (Cronbach, 1951) và phân tích yếu tố khám phá EFAb. Theo đó, các biến có

hệ số tương quan giữa các biến và tổng (item-total) dưới 0.30 trong phân tích

Cronbach’s Alpha sẽ bị loại bỏ, các biến quan sát có trọng số (Factor loading) nhỏ

hơn 0.50 trong EFA sẽ tiếp tục loại bỏ và kiểm tra tổng phương tích ( ≥ 50%)

(Nunnally & Burnstein, 1994). Các biến còn lại (thang đo hoàn chỉnh) sẽ được đưa

vào bảng câu hỏi dùng cho nghiên cứu định lượng chính thức.

Bước 2: Nghiên cứu định lượng chính thức

Sau khi tiến hành định lượng sơ bộ, kết quả thang đo chính thức sẽ được đưa

vào bảng câu hỏi điều tra dùng cho nghiên cứu định lượng chính thức. Kết quả thu

thập số liệu sẽ được đưa vào phân tích hồi qui đa biến nhằm kiểm định các giả

thuyết và mô hình nghiên cứu đặt ra. Kết quả của bước nghiên cứu này nhằm khám

phá ra mô hình các nhân tố các động lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch

vụ ngân hàng BIDV.

Thông tin cần thu thập:

Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi về các nội dung sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Thực trạng kinh doanh tại BIDV – HCMC

Tải bản đầy đủ ngay(121 tr)

×