Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Tải bản đầy đủ - 24trang

V. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

*Thực trạng :

Hiện nay trong công cuộc đổi mới toàn diện giáo dục việc dạy học ở

trường phổ thông yêu cầu giáo viên phải dạy làm sao cho học sinh có khả năng

phát triển tư duy một cách đầy đủ và sâu sắc nhất tránh tình trạng học vẹt học

tủ. Vấn đề đặt ra là khi học xong một vấn đề mới thì lượng kiến thức đó làm như

thế nào để học sinh có thể khắc sâu kiến thức đó, không những thế còn phải biết

vận dụng linh hoạt trong các tình huống cụ thể.

Vì vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên phải đưa ra hệ thống câu hỏi

bài tập sao cho phù hợp với mức độ của từng học sinh, thông qua đó phát triển

tư duy cho học sinh.

*Kết quả, hiệu quả:

Với thực trạng nêu trên với những học sinh có kiến thức tốt, thông minh sẽ ghi

nhớ và hiểu nhanh kiến thức mới nhưng sẽ không nhớ được lâu và việc vận dụng

vào các bài toán ở mức độ cao sẽ gặp khó khăn, mất thời gian haowcj không giải

được. Từ đó ta thấy việc học sinh tự tìm hiểu các kiến thức mới và tự đề ra hệ

thống bài tập để khắc sâu kiến thức đó cũng như tìm ra phương pháp giải các bài

tập của học sinh còn nhiều hạn chế và chưa phù hợp với mức độ của các kỳ thi.

Trước tình hình đó của học sinh tôi thấy cần thiết phải hình thành cho học

sinh thói quen khi học xong các kiến thức cần phải xây dựng ngay hệ thống câu

hỏi theo các mức độ khác nhau để học sinh rèn luyện khả năng phát triển tư duy.

Do đó trong quá trình giảng dạy tôi có đưa ra hệ thống bài tập theo các mức độ

khác nhau cho từng đối tượng và mục đích khác nhau: Xây dựng hệ thống bài

tập nhằm phát triển tư duy cho học sinh qua bài aminoaxit

Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi muốn đưa ra một trong những phần

kiến thức cơ bản và một số dạng bài tập cơ bản phù hợp với một số kỳ thi. Nội

dung được thiết lập và được sử dụng có hiệu quả, nó được hình thành phát triển

và mở rộng thông qua nội dung kiến thức, sự tích lũy thành những kiến thức căn

bản nhất cho học sinh trong chuyên đề.



B. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

2



- Giáo viên sẽ tiến hành : Sau khi nghiên cứu xong bài aminoaxit (chương

trình hóa học 12 cơ bản) sẽ thiết lập hệ thống câu hỏi nhằm phát triển tư

duy cho học sinh theo từng phần.

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN:

1. TƯ DUY HÓA HỌC [2]:

Môn hóa học là một khoa học thực nghiệm, các quá trình hóa học xảy ra

phức tạp phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Quá trình này tuân theo những nguyên lý,

quy luật, những mối quan hệ định tính và định lượng của hóa học; nghĩa là tư

duy hóa học buộc phải dựa trên quy luật của hóa học. Cần dựa vào bản chất của

tương tác giữa các tiểu phân khi phản ứng xảy ra, những vấn đề và những bài

toán hóa học để rèn luyện các thao tác tư duy, phương pháp suy luận logic, cách

tư duy độc lập và sáng tạo cho học sinh.

Cơ sở của tư duy hóa học là mối liên hệ giữa các quá trình biến đổi hóa học

biểu hiện qua dấu hiệu, hiện tượng phản ứng. Trong đó xảy ra tương tác giữa

các tiểu phân vô cùng nhỏ bé của thế giới vi mô (phân tử, nguyên tử, ion,

electron ...).

Đặc điểm của quá trình tư duy hóa học là có sự phối hợp chặt chẽ, thống

nhất giữa cái bên trong và biểu hiện bên ngoài; giữa vấn đề cụ thể và bản chất

trừu tượng. Tức là có mối quan hệ bản chất giữa những hiện tượng cụ thể có thể

quan sát được với những quá trình không thể nhìn thấy. Mối quan hệ này được

mô tả, biểu diễn bởi các ký hiệu, công thức, phương trình ... .

Như vậy bồi dưỡng phương pháp và năng lực tư duy hóa học là bồi dưỡng

cho học sinh biết vận dụng thành thạo các thao tác tư duy và phương pháp logic;

dựa vào dấu hiệu quan sát được mà phán đoán về tính chất và sự biến đổi nội tại

của chất, của quá trình.

Cũng cần phải sử dụng các thao tác tư duy vào quá trình nhận thức hóa học

và tuân theo những quy luật chung của quá trình nhận thức đi từ trực quan sinh

động đến tư duy trừu tượng và đến thực tiễn. Với hóa học - môn khoa học lý

thuyết và thực nghiệm - điều đó nghĩa là dựa trên cơ sở những kỹ năng quan sát

hiện tượng hóa học, phân tích các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến quá trình

hóa học mà thiết lập những sự phụ thuộc xác định để tìm ra những mối liên hệ

nhân quả của câc hiện tượng hóa học với bản chất bên trong của nó. Từ đó sẽ

xây dựng nên các nguyên lý, các học thuyết, định luật hóa học rồi lại vận dụng

chúng vào thực tiễn; nghiên cứu những vấn đề mà thực tiễn đặt ra.

2. DẤU HIỆU CỦA SỰ PHÁT TRIỂN TƯ DUY HÓA HỌC [2]:

Việc phát triển tư duy hóa học cho học sinh cần hiểu trước hết là giúp học

sinh thông hiểu kiến thức một cách sâu sắc, không máy móc, biết cách vận dụng

để giải quyết các bài tập hóa học, giải thích các hiện tượng quan sát được trong

thực hành. Qua đó kiến thức mà các em thâu nhận được trở nên vững chắc và

sinh động.

Tư duy hóa học càng phát triển thì học sinh càng có nhiều khả năng lĩnh

3



hội tri thức nhanh và sâu sắc hơn; khả năng vận dụng tri thức trở nên linh hoạt,

có hiệu quả hơn. Các kỹ năng hóa học cũng được hình thành và phát triển nhanh

chóng hơn.

Như vậy sự phát triển tư duy hóa học của học sinh diễn ra trong quá trình

tiếp thu và vận dụng tri thức, khi tư duy phát triển sẽ tạo ra kỹ năng và thói quen

làm việc có suy nghĩ, có phương pháp; chuẩn bị tiềm lực cho hoạt động sáng tạo

sau này của các em. Tư duy hóa học của học sinh phát triển có các dấu hiệu sau:

+ Có khả năng tự lực chuyển tải tri thức và kỹ năng hóa học vào một

tình huống mới.

+ Tái hiện nhanh chóng kiến thức và các mối quan hệ cần thiết để giải

một bài toán hóa học. Thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ bản chất giữa các

sự vật và hiện tượng hóa học.

+ Có khả năng phát hiện cái chung của các hiện tượng hóa học khác

nhau cũng như sự khác nhau giữa các hiện tượng tương tự.

+ Có năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn đời sống. Đây

là kết quả tổng hợp của sự phát triển tư duy. Để có thể giải quyết tốt bài toán

thực tế; đòi hỏi học sinh phải có sự định hướng tốt, biết phân tích suy đoán và

vận dụng các thao tác tư duy nhằm tìm cách áp dụng thích hợp; cuối cùng là tổ

chức thực hiện một cách có hiệu quả phương án giải bài toán đó.

3. VAI TRÒ CỦA BÀI TẬP TRONG GIẢNG DẠY HÓA HỌC :

Trong giáo dục học đại cương, bài tập là một trong các phương pháp quan

trọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy. Đối với học sinh, giải bài tập là

phương pháp học tập tích cực. Một học sinh nếu có kinh nghiệm và tư duy hóa

học phát triển thì sau khi học bài xong phải chưa vừa lòng với vốn hiểu biết của

mình, và chỉ yên tâm sau khi tự mình vận dụng kiến thức đã học để giải được

hết các bài tập. Qua đó mà phát triển năng lực quan sát, trí nhớ, khả năng tưởng

tượng phong phú, linh hoạt trong ứng đối và làm việc có phương pháp.

Bài tập hóa học có các tác dụng lớn sau :

1. Giúp học sinh hiểu sâu hơn các khái niệm đã học. Học sinh có thể học

thuộc lòng các định nghĩa, định luật, các tính chất...; nhưng nếu không giải bài

tập thì các em vẫn chưa thể nắm vững và vận dụng được những gì đã thuộc [1].

- Khi học sinh nghiên cứu về định nghĩa amino axit: Ta có thể cho học

sinh vận dụng ngay các câu hỏi dạng trắc nghiệm để học sinh hiểu sâu sắc hơn

và ghi nhớ được kiến thức:

Ví dụ 1: Hợp chất nào sau đây là aminoaxxit:

A. CH3NH2

B. CH3COOH

C. H2NC2H4COONa

D. H2NCH2COOH

- Để làm được bài tập này: Học sinh cần nắm rõ nhất về định nghĩa:

Amino axit là chất tạp chức chứa đồng thời nhóm NH 2(amino) và nhóm COOH(

Cacboxyl)

4



2. Bài tập mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không

làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh[1].

- Khi nghiên cứu định nghĩa về aminoaxit để phát triển tư duy cho học

sinh giáo viên có thể ra câu hỏi:

Ví dụ 2: Nhận định không đúng khi nói về amino axit:

A. Là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa nhóm NH2 và COOH

B. Phân tử amino axit có số chẵn nhóm amino thì phân tử khối là số chẵn

C. Nếu phân tử amino axit có số chẵn nhóm amino thì phân tử khối là

số lẻ

D. Phân tử khối của aminoaxit chẵn hay lẻ phụ thuộc vào số nguyên tử N

- Để trả lời được câu hỏi đòi hỏi học sinh phải kết hợp nhiều vấn đề và

vận dụng toán học vào: Đó là C xHyNzOt khi số nguyên tử N lẻ ⇒ Hóa trị của N

trong hợp chất là số lẻ mà hóa trị của C là 4x, O là 2t vậy số nguyên tử H phải là

số lẻ ( y lẻ). Mặt khác Maminoaxit = 12x + y + 14z + 16t do vậy y lẻ thì M lẻ.

Tương tự nếu chẵn thì M chẵn. Vậy đáp án cần chọn là C

3. Bài tập hóa học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường

xuyên và hệ thống hóa lại các kiến thức đã học [1].

-Khi nghiên cứu tính chất của amin giáo viên có thể yêu cầu học sinh

làm bài:

Ví dụ 3: Amino axit không phản ứng với chất nào sau đây:

A. NaOH

B. NaCl

C. HCl

D. C2H5OH

- Để trả lời được câu hỏi học sinh phải vận dụng các kiến thức cũ về :

Amin và Axit cacboxylic để trả lời. Đáp án là B

4. Bài tập thúc đẩy thường xuyên rèn luyện kỹ năng kỹ xảo.

Nói chung trong khi giải các bài tập, học sinh đã tự mình rèn luyện các kỹ

năng kỹ xảo cần thiết như lập công thức, cân bằng phương trình phản ứng, tính

toán hóa học, làm thí nghiệm. Nhờ thường xuyên giải bài tập, lâu dần các em sẽ

nắm chắc lý thuyết, vận dụng thành thạo lý thuyết vào thực tế ..[1].

Ví dụ 4: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

CH OH ? HCl

NaOH

ddHCl

Glyxin +

 → A +

→ B +

→ C ( Biết A,B,C đều là các hợp

chất hữu cơ)

- Vậy khi làm bài tập này sau khi nghiên cứu xong phần tính chât hóa

học của amino axit sẽ rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng, nắm rõ

tính chất hóa học cơ bản của aminoaxit

5. Bài tập hóa học tạo điều kiện để tư duy phát triển. Khi giải một bài

tập, học sinh bắt buộc phải suy lý hay quy nạp, hoặc diễn dịch, hoặc loại

suy[1].

6. Bài tập hóa học góp phần giáo dục tư tưởng cho học sinh vì giải bài tập

3



5



là rèn luyện tính kiên nhẫn, tính trung thực trong lao động, học tập; tính sáng

tạo khi xử lý các vấn đề xảy ra. Mặt khác bài tập rèn luyện cho học sinh tính

chính xác của khoa học và nâng cao lòng yêu thích bộ môn[1].

Vì vậy sau khi nghiên cứu xong mỗi bài học thì giáo viên nên đề ra hệ thống câu

hỏi theo các mức độ khác nhau để: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức; Ôn lại các kiến

thức cũ; So sánh với các kiến thức đã học; Phát huy khả năng tư duy học sinh

khi vận dụng lý thuyết vào thực nghiệm và các bài toán từ đơn giản đến phức

tạp.

II. XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI

TẬP VỀ AMINOAXIT NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH.

1. Câu hỏi dạng khắc sâu kiến thức, ghi nhớ kiến thức cho học sinh:

Câu 1: Chất thuộc loại aminoaxxit là:

A. CH3COOH

B. CH3NH2

C. CH3COOH3NCH3

D. H2NCH2COOH

Câu 2: Công thức tổng quát của aminoaxit là:

A. CxHyOzNt

B. (H2N)aR(COOH)b ( a,b ≥ 1 )

C. CaH2a+1COOH3NCbH2b+1

D. R-NH-R'-COOH( R,R' là gốc hidrocacbon)

Câu 3: Glyxin có công thức cấu tạo là:

A. H2NCH2COOH

B. H2NCH(CH3)COOH

C. H2NCH(C2H5)COOH

D. H2N[CH2]4COOH

Câu 4: Valin có phân tử khối bằng:

A. 75

B. 89

C. 103

D. 117

Câu 5: Hợp chất không phải aminoaxit là:

A. H2NCH2COOH

B. H2NCH2CH2COOH

C. H2NCH2CH(CH3)COOH

D. CH3CH2NH2

Câu 6: Các amino axit trong thiên nhiên thường là:

A. α - amino axit

B. β - amino axit

C. ε - amino axit

D. ω - amino axit

* Nhận xét : Qua hệ thống câu hỏi trên giúp học sinh khắc sâu về khái niệm

amino axit, cách gọi tên aminoaxit, biết được aminoaxit tồn tại chủ yếu trong

thiên nhiên

Câu 7: Phát biểu không đúng về amin o axit:

A. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức

B. Trong phân tử aminoaxit luôn luôn phải chứa nhóm NH2 và nhóm COOH

C.Aminoaxit là axit nên làm quỳ tím hóa đỏ

D. Aminoaxit có công thức tổng quát là (H2N)aR(COOH)b (a,b ≥ 1)

Câu 8: Trong dung dịch thì aminoaxit chủ yếu:

A. Tồn tại ở dạng phân tử

B. Tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

C. Tồn tại tự do

D. Tồn tại ở dạng đi phân tử

Câu 9: Ở điều kiện thường các aminoaxit thường là:

A. Chất rắn, kết tinh màu trắng, khó tan trong nước

B. Chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, có nhiệt độ nóng chảy cao

6



C. Chất lỏng, tan nhiều trong nước có vị ngọt

D. Chất lỏng, khó tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao

Câu 10: Trong dung dịch thì Glyxin chủ yếu tồn tại dạng:

A. H2NCH2COOH

B. H2NCH2COO+

C. H3N CH2COOH

D. H3N+CH2COOCâu 11: Nguyên nhân aminoaxit tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực là:

A. Phân tử chứa nguyên tử N

B. Phân tử chứa nguyên tử O

C. Phân tử chứa nhóm NH2 và COOH

D. Cả A,B đều đúng

* Nhận xét : Qua hệ thống 5 câu hỏi trên khắc sâu cấu tạo và tính chất vật lý

của aminoxit cho học sinh

Câu 12: Aminoaxit không tham gia phản ứng với:

A. ddNaOH

B. ddHCl

C. Trùng ngưng D. ddNaCl

Câu 13: Dung dịch Aminoaxit có khả năng làm quỳ tím hóa đỏ:

A. Lysin

B. Glutamic

C. Glyxin

D. Valin

Câu 14: Aminoaxit có khả năng làm quỳ tím hóa xanh:

A. Lysin

B. Glutamic

C. Glyxin

D. Valin

Câu 15: Khi cho Glyxin phản ứng với C 2H5OH/HCl khí, sản phẩm hữu cơ thu

được là:

A. H2NCH2COOCH3

B. H2NCH2COOH3NCH3

C. H2NCH2COOC2H5

D. H3N+CH2COOC2H5

Câu 16: Để chứng minh Aminoaxit có tính lưỡng tính ta có thể cho aminoaxit

phản ứng với:

A. NaHCO3

B. Ancol và dung dịch NaOH

C. ddNaOH và dd HCl

D. dd NH3

ε

Câu 17: Khi trùng ngưng axit -aminocaproic ta thu được sản phẩm:

A. Policaproamit

B. nilon-7

C. Polieste

D. Polivinylic

Câu 18: Sản phẩm của phản ứng của H2NCH(CH3)COOH + dd HCl là:

A. H2NCH(CH3)COOCl

B. H3N+CH(CH3)COOHClC. H2NCH2COOD. Không phản ứng

Câu 19: Sản phẩm của phản ứng giữa H2NCH2COOH + dd NaOH

A. H3N+CH2COONa

B. H2NCH2COONH4

C. H2NCH2COONa

D. H2NC2H4COONa

Câu 20: Có 3 chất hữu cơ H 2NCH2COOH; CH3COOH và CH3NH2. Để phân

biệt 3 dung dịch chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử :

A. NaOH

B. HCl

C. CH3OH/HCl

D. Quỳ tím

* Nhận xét: Qua phần hệ thống câu hỏi trên giúp học sinh khắc sâu kiến thức:

+ Aminoaxit là hợp chất lưỡng tính : Có đầy đủ tính chất của NH 2(bazo) và

COOH(axit)

+ Có tính chất chung của nhóm NH2 và nhóm COOH là phản ứng trùng ngưng

+ Giúp học sinh viết được các phản ứng đặc trưng của aminoaxit

Câu 21: Ứng dụng không phải của aminoaxit:

A. Làm monome trong phản ứng trùng hợp

7



B. Hợp chất cơ sở để kiến tạo nên protein có trong cơ thể sống

C. Muối mononatri của axit Glutamic là mì chính, bột ngọt

D. Lysin làm thuốc bổ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan

Câu 22: Nguyên liệu để sản xuất tơ nilon-7 là:

A. Axit ω - aminoenantoic

B. Axit 6-amino hexanoic

C. Lysin

D. Axit Glutamic

* Nhận xét: Qua phần hệ thống một số câu hỏi có thể ghi nhớ cho học sinh một

số ứng dụng của aminoaxit

2. Câu hỏi dạng hiểu và vận dụng thấp:

Câu 1: Chất X có cấu tạo: CH3 - CH(CH3)- CH(NH2)-COOH. Tên gọi không

phù hợp của X là:

A. Axit 2-amino 3- metyl butanoic

B. Valin

α

C. Axit - amino isovarelic

D. Axit β - amino isovarelic

Câu 2: Axit 3-amino propanoic có công thức phân tử là:

A. C3H5O2N

B. C4H7O2N

C. C3H9O2N

D. C3H7O2N

Câu 3: 1 mol Glyxin phản ứng vừa đủ với x mol NaOH hoặc y mol HCl. Vậy

giá trị x, y lần lượt là:

A. 1 và 2

B. 2 và 1

`

C. 1 và 1

D. 2 và 2

Câu 4: Công thức của aminoaxit no ,mạch hở có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH

có công thức phân tử dạng:

A. H2NCnH2nCOOH

B. H2NCnH2n-1COOH

C. H2NCnh2n-2COOH

D. (H2N)a R (COOH)b

Câu 5: Khi cho 0,01 mol Valin phản ứng với 300ml dung dịch NaOH 0,1 M, sau

phản ứng cô cạn dung dịch ta thu được m(g) chất rắn. Vậy m có giá trị bằng:

A 2,19(g)

B. 1,39(g)

C. 1,83(g)

D. 1,79(g)

Câu 6: Cho 8,9 (g) Alanin phản ứng vừa đủ với V(ml) dung dịch HCl 0,2M, sau

phản ứng ta thu được m(g) muối. Vậy V và m có giá trị lần lượt là:

A. 500ml và 10,725(g)

B. 500ml và 12,55(g)

C. 100ml và 10,725(g)

D. 200ml và 12,55(g)

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 8,9(g) Aminoaxit no, mạch hở A( Phân tử chứa 1

nhóm NH2 và 1 nhóm COOH), sau phản ứng hoàn toàn ta thu được 6,72(l) CO 2

ở đktc. A có công thức phân tử là:

A. C2H5O2N

B. C4H7O2N

C. C3H7O2N

D. C4H9O2N

Câu 8: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung

dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là

A. 9,9 gam.

B. 9,8 gam.

C. 7,9 gam.

D. 9,7 gam.

Câu 9: Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho

10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi của X là

A. axit glutamic.

B. valin.

C. alanin.

D. Glixin

Câu 10: 0,1 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 0,2 mol HCl hoặc 0,1 mol NaOH.

Công thức của X có dạng là.

A. (H2N)2R(COOH)2.

B. H2NRCOOH.

C. H2NR(COOH)2.

D. (H2N)2RCOOH

8



Câu 11: X là một α - amioaxit no chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH.

Cho 23,4 gam X tác dụng với HCl dư thu được 30,7 gam muối. Công thức cấu

tạo thu gọn của X là công thức nào?

A. CH3-CH(NH2)-COOH

B. H2N-CH2-COOH

C. H2N-CH2CH2-COOH

D.CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH

Câu 12 :Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho

15g X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được

19,4g muối khan. Công thức của X là?

A. H2NC3H6COOH

B. H2NCH2COOH

C. H2NC2H4COOH

D. H2NC4H8COOH [5]

Câu 13: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl.

Cho 15,0g X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản

ứng thu được 19,4g muối khan. Công thức của X là

A. H2NC3H6COOH

B. H2NCH2COOH

C. H2NC2H4COOH

D. H2NC4H8COOH

*Nhận xét: Qua phần hệ thống câu hỏi trên giúp học sinh hiểu sâu hơn về tính

chất cũng như vận dụng vào các bài tập tính toán đơn giản liên quan tới

aminoaxit

3. Câu hỏi dạng vận dụng cao:

- Sau khi học sinh đã nắm rõ các kiến thức cơ bản về amino axit thì giáo viên

tiến hành cho học sinh xây dựng và giải quyết các bài tập ở dạng mức độ cao

hơn nhằm rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo và phát hiện vấn đề cho học sinh.

Mặt khác cũng giúp các em củng cố các kiến thức cũ, vận dụng các phương

pháp giải toán khác nhau trong cùng bài toán.

Bài toán 1: Amino axit phản ứng với dung dịch kiềm

- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập ở dạng tổng quát và xây dựng phương pháp

giải:

Nội dung: Cho Aminoaxit A phản ứng với dung dịch kiềm, viết phương trình

phản ứng.

(H2N)aR(COOH)b + bOH- 

→ (H2N)aR(COO-)b + bH2O

Như vậy ta thấy:

 nA

 nOH −



* 





 (phản ứng) = 1 . Từ biểu thức này ta có thể xác định được số nhóm COOH



b





* Ta có nOH-(phản ứng) = n(COOH)phản ứng = nH 2 O( tạo ra) .

* m(rắn sau phản ứng) = mA + mkiềm - mH 2 O

* Qua đó phát triển cho học sinh thây rằng với bài toán nhiều aminoaxit phản

ứng với 1 hay nhiều dd bazo thì thực chất bài toán sẽ liên quan tới nhóm COOH

và OHVí dụ 1: Cho 100ml dung dịch Aminoaxit A 0,1M phản ứng vừa đủ với 100ml

dung dịch NaOH 0,1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch ta thu được 1,25(g)

muối. Vậy Aminoaxit có công thức phân tử là:

A. C2H5O2N

B. C3H7O2N

C. C4H9O2N

D. C5H11O2N

9



Lời giải: Dựa vào đáp án ta thấy phân tử chỉ có 1 nhóm NH2

 n  1

Mặt khác:  A  = nên phân tử A có 1 nhóm COOH

 nOH − 



1



Bảo toàn khối lượng có mA = 1,25+mH2O-mNaOH = 1,03(g) Hay MA = 103 (u)

Vậy đáp án cần chọn là C

Ví dụ 2: Cho 0,01 mol α - Aminoaxit A( Phân tử có 1 nhóm NH 2 và 1 nhóm

COOH) phản ứng hết với dung dịch chứa 0,03 mol NaOH. Sau phản ứng cô cạn

dung dịch ta thu được 1,91(g) chất rắn. Tên gọi A là:

A. Glyxin

B. Alanin

C. Valin

D. Lysin

Lời giải:

- Bảo toàn khối lượng cho quá trình trên ta có: mA = 0,89(g)

Vậy MA = 89 (u).

Vậy đáp án cần chọn là B

Bài toán 2: Amino axit phản ứng với dung dịch axit

- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập ở dạng tổng quát và xây dựng phương pháp

giải:

Nội dung: Cho Aminoaxit A phản ứng với dung dịch axit, viết phương trình

phản ứng, tìm các mối quan hệ giữa cac đại lượng:

Phương trình:

(H2N)aR(COOH)b + aH+ 

→ (H3N+)aR(COOH)b (Muối)

Như vậy ta thấy:

 nA 

 (phản ứng) = 1 . Từ biểu thức này ta có thể xác định được số nhóm NH2



a

 nH + 



* 



+



* Ta có: nH (phản ứng) = nNH 2 (phản ứng)

* mMuối sau phản ứng = mA(phản ứng) + mAxit(phản ứng)

Ví dụ 1: Cho 200ml dung dịch Aminoaxit A 0,1M phản ứng vừa đủ với 100ml

dung dịch HCl 0,2M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch ta thu được 2,51(g) muối.

Vậy Aminoaxit có công thức phân tử là:

A. C2H5O2N

B. C3H7O2N

C. C4H9O2N

D. C5H10O2N2

Lời giải: Dựa vào đáp án ta thấy phân tử chỉ có 1 nhóm COOH

 n  1

Mặt khác:  A  = nên phân tử A có 1 nhóm NH2

 nH + 



1



Bảo toàn khối lượng có mA = 2,51+mHCl = 1,78(g) Hay MA = 89 (u)

Vậy đáp án cần chọn là B

Ví dụ 2: Cho 15,45(g) α - Aminoaxit A( Phân tử có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm

COOH) phản ứng hết với dung dịch chứa HCl vừa đủ. Sau phản ứng trong dung

dịch chứa 20,925(g) muối. A có cấu tạo là:

A. H2NCH2COOH

B. CH3CH2CH(NH2)COOH

C. CH3CH(NH2)COOH

D. (CH3)2CHCH(NH2)COOH

Lời giải:

- Bảo toàn khối lượng cho quá trình trên ta có: mHCl = 5,475(g)

10



5,475



Vậy nHCl = nA = 36,5 = 0,15mol. Do đó MA = 103 đáp án cần chọn là B

Vậy MA = 89 (u).

Vậy đáp án cần chọn là B

Một số bài tập vận dụng:

Câu 1: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn

toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam

muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu

được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là

A. 112,2

B. 165,6

C. 123,8

D. 171,0

Câu 2: Hỗn hợp X gồm glyxin và Lysin. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn

với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 22) gam muối.

Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được

dung dịch Z chứa (m + 51,1) gam muối. Giá trị của m là :

A. 112,2 g

B. 103,4 g

C. 123,8 g

D. 171,0 g

Câu 3: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch

HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa

đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là

A. H2NC2H3(COOH)2

B. H2NC3H5(COOH)2

C. (H2N)2C3H5COOH.

D. H2NC3H6COOH

Câu 4: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm

cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung

dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X

A. H2NC4H8COOH.

B. H2NC3H6COOH.

C. H2NC2H4COOH

D. H2NCH2COOH.

Câu 5: α - aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với

axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của

X:

A. H2NCH2COOH.

B. H2NCH2CH2COOH.

C. CH3CH2CH(NH2)COOH.

D. CH3CH(NH2)COOH

Câu 6: Cho một α-amino axit X có mạch cacbon không phân nhánh.

- Lấy 0,01mol X phản ứng vừa đủ với dd HCl thu được 1,835g muối.

- Lấy 2,94g X phản ứng vừa đủ với dd NaOH thu được 3,82g muối. Vậy

CTCT của X là:

A. CH3CH2CH(NH2)COOH.

B. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.

C. HCOOCH2CH(NH2)CH2COOH. D. HOOCCH2CH2CH2CH(NH2)COOH.

Câu 7: X là một α – amino axit chỉ chứa 1 nhóm (NH2) và 1 nhóm (COOH).

Cho 15,1 g X tác dụng với HCl dư thu được 18,75 g muối. CTCT của X là:

A. H2NCH2COOH.

B. CH3CH(NH2)COOH.

C. C6H5CH(NH2)COOH. D. C3H7CH(NH2)COOH.

Câu 8: Trung hoà 1 mol α-amino axit X cần 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm

lượng clo là 28,286% về khối lượng. CTCT của X là

A. H2NCH2CH(NH2)COOH.

B. H2NCH2COOH.

11



C. CH3CH(NH2)COOH.

D. H2NCH2CH2COOH.

Câu 9: Amino axit X mạch không nhánh chứa a nhóm COOH và b nhóm

NH2. Khi cho 1 mol X tác dụng hết với dd NaOH thu được 140 gam muối.

CTPT của X là:

A. C3H7NO2

B. C4H7NO4

C. C4H10N2O2

D. C5H7NO2

Câu 10: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa hai loại nhóm chức amino và cacboxyl.

Cho 100ml dung dịch X 0,3M phản ứng vừa đủ với 48ml dd NaOH 1,25M.

Sau đó đem cô cạn dung dịch thu được được 5,31g muối khan. Bíêt X có

mạch cacbon không phân nhánh và nhóm NH2 ở vị trí alpha. CTCT của X:

A. CH3CH(NH2)COOH

B. CH3C(NH2)(COOH)2

C. CH3CH2C(NH2)(COOH)2

D. CH3CH2CH(NH2)COOH

Câu 11: Cho 15 gam hỗn hợp 3 amino axit tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl

1,2 M thì thu được 18,504 gam muối .Vậy thể tích dung dịch HCl phải dùng

là:

A. 0,8 lít

B. 0,08 lít

C. 0,4 lít

D. 0,04 lít

Câu 12: Đun nóng 100 ml dung dịch amino axit 0,2 M tác dụng vừa đủ với 80

ml dung dịch NaOH 0,25 M hoặc với 80 ml dung dịch HCl 0,5 M. Công thức

phân tử của amino axit là:

A. (H2N)2C2H3COOH

B. H2NC2H3(COOH)2

C. (H2N)2C2H2(COOH)2

D. H2NC2H4COOH

Câu 13: X là một amino axit no chỉ chứa một nhóm –COOH và 1 nhóm –

NH2. Cho 2,06 gam X phản ứng vừa đủ với NaOH, cô cạn dung dịch sau

phản ứng thu được 2,5 g muối. Vậy công thức của X là:

A.H2NCH2COOH

B. CH3CH(NH2)COOH

C. CH3CH(NH2)CH2COOH

D. C3H7CH(NH2)COOH

Bài toán 3: Tổ hợp của bài toán 1 và 2

- GV: Thông qua ví dụ cụ thể giúp học sinh định hình bài toán dạng tổng quát

* Dạng 1:

Ví dụ 1: Cho 0,1 mol Glyxin phản ứng với 200ml dung dịch NaOH 1M. Sau

phản ứng thu được dung dịch X. Tính số mol HCl cần để phản ứng vừa đủ với

dung dịch X?

Lời giải:

H2NCH2COOH + NaOH 

→ H2NCH2COONa + H2O

0,1mol

0,1 mol

0,1mol

Vậy dung dịch X gồm : H2NCH2COONa ( 0,1mol) và NaOH dư 0,1mol

- Khi cho HCl vào dung dịch X thì xảy ra phản ứng:

H2NCH2COONa + 2HCl 

→ ClH3NCH2COOH + NaCl

0,1

0,2 mol

NaOH

+ HCl 

→ NaCl

+ H2 O

0,1mol

0,1 mol

Do đó số mol HCl cần là : 0,3 mol

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×