Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
Bài 2. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hh gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Bài 2. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hh gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tải bản đầy đủ - 24trang

b

0,4

0



nOH −



0,4

0.8



2

3b 2,8 4b

Dễ thấy: nH = nOH (ở gđ 1)=0,8=a

Và 4b + 0,8 =3,2 ⇒ b=0,6 Vậy tỉ lệ a;b là tỉ lệ 4;3 .Đáp án A

Bài 3. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2( Na [ Al (OH 4 ] ). Kết quả thí

nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:

+







sè mol Al(OH)3



a

sè mol H+



0



0,2



1,0



Từ đồ thị trên hãy cho biết khi lượng HCl cho vào là 0,85 mol thì lượng kết tủa thu

được là bao nhiêu gam?

A. 11,7g

B. 19,5 g

C. 17,75g

D.13,65 g

(Trích từ bài tập của Ths Ngô Quang Binh –Nguồn Internet)

Giải: Ta vẽ lại đồ thị

nkết tủa



b

a

a



nH +



3a

0,2 b

1

4b

Ta dễ thấy a=0,2

và 4b =1+3a .Thay a=0,2 ⇒ b=0,4

+

Khi mol H =0,85 ta lại có đồ thị sau



nkết tủa



11



0,4

x

nH

x

3x

0

0,85

1,6

Khi đó: 0,85 + 3x =1,6 ⇒ x=0,25 Vậy mAl ( OH ) = 0,25.78=19,5 g. Đáp án B

Bài 4. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X gồm HCl và

Al2(SO4)3. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị dưới đây.

+



3



nAl ( OH )3



a

nOH

0,2

x

1,1 y

Quan hệ giữa x;y trên đồ thị là

A. x+3y=4,4. B. 3x-y=4,2.

C. x+3y=3,6.

D. 3x-y=3,8.

(Trích từ 16 phương pháp giải nhanh bài tập Hóa học của Vũ Khắc Ngọc )

Giải: Ta vẽ lại đồ thị trên như sau:





nAl ( OH )3



b

a



a

3a



0,2

x

1,1 y 4b+0,2

Ta có : 3 b + 0,2 =1,1 ⇒ b=0,3

Dễ thấy:

x=0,2 + 3a (1)

y =4b+0,2 –a(2)



Từ (1) và (2)

x + 3y =4,4 .Đáp án A

Bài 5. Hòa tan hết một lượng AlCl3 vào H2O được dung dịch X.Cho từ từ dung dịch

NaOH vào X thu được kết tủa cho bởi đồ thị sau:



12



2a

a

0

0,24

0,7

Giá trị kết tủa cực đại là

A.19,5 g

B.39,975 g

C.16,77 g

Giải: Ta vẽ lại đồ thị



x

2a

a



D.23,4 g



Max

2a

2a



0



3a



0,24

0,7

4x



Dễ thấy 3a=0,24

a=0,08

4x=0,7+2a ⇒ x=0,215. Vậy mAl ( OH ) =16,77 g .Đáp án C

b.Dạng 2:Bài toán dùng đồ thị để giải:

Bài 1. Rót 100 ml dung dịch NaOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl 3 1M thu được

m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 3,9 g

B 7,8 g

C. 27,3 g

D.11,7 g

n

Giải Ta có: nNaOH = 0,35 mol,

AlCl = 0,1 mol

Đồ thị:

nkết tủa

3



3



0,1

x

nOH

x

0,3 0,35 0,4

Vậy x=0,4-0,35=0,05  m↓= 0,05 . 78 = 3,9 g

Bài 2. Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M tác dụng với 58,14g Al 2(SO4)3 thu được

23,4g kết tủa. Tìm giá trị lớn nhất của V là

A. 2,56lit

B. 0,85lit

C.3,325lit

D.0,425lit





58,14

Giải: nAl = 2n Al ( SO ) = 2.

=0,34 mol

3+



2



4 3



342



13



nkết tủa = 0,3 mol

Ta vẽ đồ thị sau:

nkết tủa



0,34

0,3

nOH −



0,3



1,02 y 1,36

Giá trị lớn nhất của NaOH là sau kết tủa cực đại(NaOH dư,kết tủa tan một phần)

1, 06



Từ đồ thị ta có : y=1,36-0,3=1,06 ⇒ V= 0, 4 =2,56 lit.Đáp án A

Bài 3. Rót từ từ đến hết V lít dung dịch HCl 0,1M vào 400 ml dung dịch KAlO2

0,2M. Sau phản ứng thu được 1,56 gam kết tủa.Giá trị của V(lit) là

A.0,2

B. 0,4

C.0,2 và 2,6

D.0,4 và 2,6

n

n

Giải:

KAlO =0,08 mol ,

Al ( OH ) =0,02 mol

⇒ Đồ thị của bài toán

2



3



nkết tủa

0,08

0,02

0



nH +



0,02

0,06



a 0,08

b

0,32

Bài toán tạo ra 0,02 mol kết tủa nên sẽ có 2 giá trị nH tương ứng là a và b

Từ đồ thị và tỉ lệ ⇒ a = 0,02 ⇒ V= 0,2( l)

b = 0,32 – 3.0,02 = 0,26 mol ⇒ V = 2,6 lít. Đáp án C

Bài 4. Cho 200 ml dung dịch X gồm NaAlO2 0,1M và Ba(OH)2 0,1M tác dụng với

V ml dung dịch HCl 2M, thu được 0,78 gam kết tủa. Giá trị của

V(ml) là

A. 25

B.50

C. 25 và 50

D.25 và 45

n

Giải: nOH =0,04 mol, AlO =0,02mol; nAl ( OH ) = 0,01 mol.

+









2



3



14



nkết tủa



0,02

0,01

0,04 a



0,01

b



0,06



nH +



0,12



+ Từ đồ thị suy ra:

a = 0,04 + 0,01 = 0,05 mol ⇒ V=25 ml

b=0,12 - 0,01.3 ⇒ b = 0,09 mol ⇒ =45 ml.Đáp án D

Câu 5: Dung dịch X chứa HCl 0,2M và AlCl3 0,1M. Cho từ từ 500 ml dung dịch Y

chứa KOH 0,4M và NaOH 0,7M vào 1 lít dung dịch X thu được m gam kết tủa.

Giá trị của m là

A. 3,90 gam.

B. 1,56 gam.

C. 8,10 gam.

D. 2,34 gam.

Giải: nOH =0,55 mol, nH =0,2 mol, nAl =0,1mol

Ta có đồ thị sau:





+



3+



nkết tủa

0,1

x



0,1

nOH −



0,2



0,5 0,55 0,6



Từ đồ thị ta có:

x= 0,6-0,55=0,05mol ⇒ mkết tủa =3,9 (g).Đáp án A

5.Các bài tập vận dụng:

Câu 1: (BT sgk Hóa học 12 trang 129) Cho 200ml dung dịch NaOH aM tác dụng

với 100ml dung dịch AlCl 01M thu được kết tủa.Nung kết tủa đến khoosis lượng

không đổi thu được 2,55 g rắn. Giá trị của a là

A.0,25

B.0,75

C.0,25 và 1,75

D.0,75 và 1,75

Câu 2: Rót từ từ dung dịch Ba(OH) 2 0,2M vào 150 ml dung dịch AlCl 3 0,04M

thấy lượng kết tủa phụ thuộc vào số ml dung dịch Ba(OH)2 theo đồ thị dưới đây



15



sè mol Al(OH)3



0,06

V (ml) Ba(OH)2



a



0



b



Giá trị của a và b tương ứng là:

A. 45 ml và 60 ml. B. 45 ml và 90 ml. C. 90 ml và 120 ml.



D. 60 ml và 90 ml.



Câu 3:(Trích đề chuyên Vinh lần 1-2015) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl

vào dung dịch hh gồm x mol Ba(OH)2 và y mol Ba[Al(OH)4]2 [hoặc Ba(AlO2)2],

kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên

đồ thị sau:

Soámol Al(OH)3



0,2

0



0,1



0,3



0,7



Soámol HCl



Giá trị của x và y lần lượt là

A. 0,05 và 0,15. B. 0,10 và 0,30. C. 0,10 và 0,15. D. 0,05 và 0,30.

Câu 4: Cho a mol Al2(SO4)3 tác dụng với 500ml dung dịch NaOH 1,2M được m

gam kết tủa.Cũng a mol Al2(SO4)3 tác dụng với 750ml dung dịch NaOH 1,2M thu

được m gam kết tủa.Giá trị của a là

A. 0,1375

B. 0,275

C. 0,1225

D.0,1725

Câu 5: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol Ba(AlO 2)2 và b mol

Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

sè mol Al(OH)3



sè mol HCl



1,2

0



Tỉ lệ a : b là



A. 7:4



0,8



2,0



B. 4:7



2,8



C. 2:7



D. 7:2

16



Câu 6.Rót từ từ V (ml) d d HCl0,1 M vào 200 ml d d KAlO2 0,2 M .Khối lượng

kết tủa thu được được biểu diễn trên đồ thị sau:

mkết tủa



1,56



VHCl

a



b



Giá trị của a và b là

A.200 và 1000 B.200 và 800 C.200 và 600

D.300 và 800

Câu 7: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3

nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm

tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x

là A. 1,2.

B. 0,8.

C. 0,9.

D. 1,0.

Câu 8: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol

NaOH và b mol NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:

sè mol Al(OH)3



sè mol H+



x

0



1,0



1,2



2,4



Tỉ lệ a : b là A. 2 : 1.

B. 3 : 2.

C. 4 : 3.

D. 2 : 3.

Câu 9: Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch A. Cho 300 ml dung

dịch NaOH 1M vào A, thu được x gam kết tủa. Mặc khác, nếu cho 400 ml dung

dịch NaOH 1M vào A, cũng thu được x gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 21,375

B. 42,75

C. 17,1

D. 22,8

Câu 10(Trích đề thi ĐH khối A-2008).Cho V lit d d NaOH vào dung dịch chứa

hỗn hợp 0,1 mol H2SO4 và 0,1 mol Al2(SO4)3 đến khi PU xảy ra hoàn toàn thu

được 7,8 g kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kêt tủa trên là

A.0,45

B.0,35

IV.Hiệu quả của SKKN

1.Hiệu quả :



C.0,25



D.0,05



17



Qua đề tài tôi đã giúp HS tìm hiểu sâu hơn,chi tiết hơn các dạng bài tập sử dụng

phương pháp đồ thị trong bài tập muối nhôm,đồng thời tôi cũng phân loại khá đầy

đủ và cụ thể trong mỗi dạng toán từ đó giúp học sinh nắm vững :

+ Cơ sở lí thuyết của đề tài

+ Các dạng toán của đề tài

+Các dạng đồ thị trong từng dạng toán và tỉ lệ trên đồ thị để HS không cần vẽ đồ

thị chính xác.

Từ đó HS sử dụng nhanh hơn,linh hoạt hơn và rút ngắn được thời gian làm bài.

2.Thực nghiệm sư phạm:

a. Mục đích thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm mục đích kiểm nghiệm tính khả thi

và hiệu quả của đề tài sử dụng phương pháp đồ thị trong giải bài tập hóa học giúp

học sinh rèn luyện khả năng vận dụng ,kỹ năng giải toán sau khi đã lĩnh hội tri thức

thông qua các bài toán trên, kiểm nghiệm tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.

b. Tổ chức và nội dung thực nghiệm

b.1. Tổ chức thực nghiệm

-Trình bày trước tổ,nhóm chuyên môn

-Dạy thử nghiệm ở lớp 12A1-đối chứng với lớp 12A2

(Đây là hai lớp có năng lực học tập tương đương nhau)

b.2. Nội dung thực nghiệm

KIỂM TRA THỰC NGHIỆM SAU KHI THỰC HIỆN BÀI GIẢNG

Điểm



12 A2 (lớp đối chứng)



12 A1 (lớp thực nghiệm)



Giỏi: 9 - 10



Số HS

0



%

0



Số HS

13



%

32,5



Khá: 7 – 8



7



17,07



15



37,5



TB: 5 – 6



20



48,78



10



25



Yếu, kém: < 5



14



34,15



2



5



∑ = 41



∑ = 100



∑ = 40



∑ = 100



*Đánh giá kết quả thực nghiệm

Tôi đã tiến hành kiểm tra bằng 10 câu hỏi trắc nghiệm(phần bài tập vận

dụng trên) với thời gian 15 phút ở hai lớp.

Với lớp 12 A2 (Lớp đối chứng) các em không được học phương pháp đồ thị khi

giải bài toán , đa số các em giải theo cách thông thường là viết PTHH và tính theo

tỉ lệ nên mất nhiều thời gian,trong 15 phút các em không hoàn thành được bài,ở bài

toán cho sẵn đồ thị đều bỏ qua nên các em phải chọn ngẫu nhiên một phương án,

Kết quả không cao.

18



Với lớp 12 A1 (lớp thực nghiệm) sau khi được giáo viên hướng dẫn theo cách này

thì các em đã tiết kiệm thời gian cho mỗi câu hỏi và giải bài chính xác hơn, nhiều

em đã hoàn thành được bài trong thời gian 15 phút và đạt kết quả cao.

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

Trên đây là phần trình bày của tôi sau khi đã đúc rút một số kinh nghiệm của

bản thân khi giảng dạy phần sử dụng phương pháp đồ thị để giải bài toán hóa học.

Mỗi dạng bài tôi đã lấy một vài ví dụ minh hoạ,đã so sánh với cách giải truyền

thống và đã tiến hành giảng dạy trực tiếp với học sinh.Tôi thấy học sinh rất phấn

khởi,hào hứng tiếp thu cách giải này,vừa tiết kiệm thời gian,vừa dễ nhớ ,dễ vận

dụng mà vẫn có kết quả chính xác khi làm bài .

Tôi rất hy vọng rằng vấn đề này sẽ tiếp tục được các nhà sư phạm, các thầy cô

giáo và các bạn đồng nghiệp quan tâm, tìm tòi, sáng tạo để nâng cao chất lượng dạy

và học bộ môn hoá học.

Trên đây là ý kiến chủ quan của tôi khi trình bày đề tài ,mặc dù đã rất cố gắng

soạn thảo nhưng chắc sẽ không tránh khỏi những sai sót.Rất mong được sự góp ý

của quý bạn đồng nghiệp.Chân thành cảm ơn.

XÁC NHẬN CỦA THỦ

TRƯỞNG ĐƠN VỊ



Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2017

Tôi xin cam kết đề tài trên đây là do tôi viết

không sao chép đề tài của người khác.

Người viết SKKN

Phạm Thị Hoàn



Trong đề tài có sử dụng một số tài liệu tham khảo sau:

1.Sgk Hóa học 12-Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

19



2.Công phá đề thi Quốc Gia môn Hóa-Hoàng Đình Quang –Nhà xuất bản Đại học

Quốc Gia Hà Nội

3.16 phương pháp giải nhanh bài tập Hóa học –Vũ Khắc Ngọc-Nhà xuất bản

ĐHQG Hà Nội.

4.Hoá học 12 nâng cao – Lê Xuân Trọng

5.Hướng dẫn giải nhanh bài tập hoá học– Cao Cự Giác

6. Video Phương pháp đồ thị -Vũ Khắc Ngọc –Nguồn you tobe

7.Giải bài tập bằng phương pháp đồ thị - Th.s Ngô Quang Binh –nguồn Internet

8.Các đề thi Tuyển sinh ĐH và thi THPT Quốc gia từ năm 2007-2016 của Bộ giáo

dục và Đào tạo

9.Các đề thi thử THPT quốc gia năm 2015, 2016,2017-nguồn Internet.

10. Luyện nhanh câu hỏi lí thuyết và bài tập trắc nghiệm Hóa học - Nguyễn Phước

Hoà Tân-Nhà xuất bản ĐH Quốc Gia Hà Nội.

11-350 bài tập hoá học chọn lọc và nâng cao lớp 12 tập 2. Ngô Ngọc An

12. Những vấn đề chọn lọc của Hóa học – Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng…



Ảnh minh họa:

1.Giờ dạy thử nghiệm,thảo luận trước tổ chuyên môn:

20



2.Giờ dạy thử nghiệm tại lớp 12A 1:

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 2. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hh gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×