Tải bản đầy đủ - 34 (trang)
Chẩn đoán phân biệt:

Chẩn đoán phân biệt:

Tải bản đầy đủ - 34trang

VI. ĐIỀU TRỊ

A. SỐT RÉT CƠN, KHÔNG BIẾN

CHỨNG

Nguyên tắc:

- Cắt sốt.

- Diệt nhanh KSTSR, tránh tái

phát và lây lan.

Thuốc điều trò:

1. P. vivax, ovale và malariae

Chloroquine

Primaquine



VI. ĐIỀU TRỊ

2. P. falciparum

-Artesunate

-Mefloquine

Hoặc: -Artemisinine



VI. ĐIỀU TRỊ

B. SỐT RÉT NẶNG, CÓ BIẾN

CHỨNG

-Thuốc điều trò đặc hiệu:

dẫn suất của Artemisinine:

 Artesunate

 Arthemether



VI. ĐIỀU TRỊ

-Chống sốt cao:

Hạ nhiệt vật lý

Paracétamol

-Chống co giật:

Diazepam tiêm mạch

-Hạ đường huyết:

Truyền các glucose ưu trương 30%,

40% hay 50% sau đó duy trì với

glucose 5% hay 10%.



VI. ĐIỀU TRỊ

Chống suy thận:

Sử dụng lợi tiểu với liều tăng

dần 40 mg rồi 160 mg, 500 mg mỗi

hai giờ nếu không đáp ứng. có

thể dùng Dopamine (2, 5-5

µ g/kg/phút)

Chi đònh thẩm phân phúc mạc

-Chống thiếu máu nặng:

dùng hồng cầu lắng, truyền

máu tươi. Lượng truyền 10-20 ml/kg

mỗi lần,



VI. ĐIỀU TRỊ

-Phù phổi cấp: nằm đầu cao,

hạn chế lượng nước vào, giữ sao

cho áp suất tónh mạch trung ương

ở mức 0-5 cm H2O, cho bệnh

nhân thở oxy, hút đàm nhớt,

dùng lợi tiểu mạnh, garrot 3 chi

hay nặng hơn nữa, thoát bớt

máu.



VI. ĐIỀU TRỊ

-Sốc: loại trừ nguyên nhân sốc do

thiếu nước (bù dòch đầy đủ), thiếu

máu (bù máu) hay sốc do nhiễm

trùng gram âm (cấy máu và kháng

sinh thích hợp).

đặt catheter CVP duy trì 5-7 cm H2O theo

dõi lượng dòch bù: dung dòch tinh thể

hay dung dòch keo (huyết tương, huyết

tương khô, haemacel, dextran). Ngoài ra,

còn có thể dùng Dopamine

Chống toan huyết: thường do tăng acid

lactic, với pH dưới 7, 2, được điều

chỉnh với Sodium bicarbonate.



VI. ĐIỀU TRỊ

Theo dõi

Tri giác (đánh giá thời gian ra khỏi

hôn mê, có thể tiếp xúc được. . .)

Sinh hiệu (nhất là biểu đồ nhiệt độ)

Nước tiểu (màu sắc và số lượng

trong 24 giờ),

Xuất huyết,

Vàng da,

Hô hấp.

Chăm sóc điều dưỡng: lau mặt, hạ

sốt, hút đàm nhớt thường xuyên,

xoay trở, vỗ lưng, chăm sóc các ống

thông, cho ăn dinh dưỡng đầy đủ (qua

sonde hoặc qua miệng tùy tình trạng

bệnh nhân)



VI. ĐIỀU TRỊ

Theo dõi:

- Mật độ KSTSR tốt nhất là hàng ngày.

nếu không có điều kiện, có thể theo dõi

vào các ngày 0, 2

của điều trò và trước khi xuất viện.

- Sinh hiệu mỗi 6 - 12 giờ với bệnh nhân

còn sốt.

- Theo dõi các triệu chứng báo động ác

tính:

+ Ói, không uống được.

+ Mật độ KSTSR cao (> 100.000/L).

+ Sốt cao liên tục.

+ Lừ đừ, vật vã nằm ngồi không yên,...



PHÒNG NGỪA

Mefloquine 250 mg mỗi tuần (1 viên).

Nên bắt đầu 1-2 tuần trước khi vào

vùng sốt rét, và tiếp tục sáu tuần

sau khi ra khỏi vùng.

Riêng ở phụ nữ có thai, hóa liệu

pháp phòng ngừa không có lợi. Tốt

nhất là theo dõi sát thai kỳ và điều

trò đầy đủ, tích cực khi có các triệu

chứng lâm sàng

Phun thuốc diệt muỗi, khuyến khích

người dân nuôi cá diệt lăng quăng,

tránh để bò muỗi đốt, khai khẩn đất

hoang, làm sạch môi trường. . .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chẩn đoán phân biệt:

Tải bản đầy đủ ngay(34 tr)

×