Tải bản đầy đủ - 27 (trang)
VP do varicella. Nhiều nốt bờ không rõ và những sang thương được phân bố ở hai bên đối xứng, đồng dạng.

VP do varicella. Nhiều nốt bờ không rõ và những sang thương được phân bố ở hai bên đối xứng, đồng dạng.

Tải bản đầy đủ - 27trang

3. HC Reye: Trong gđ đậu mọc, nếu

uống ASPIRIN có thể → HC Reye.

Cơ chế chưa rõ.

LS: bồn chồn lo âu, kích thích, nặng:

hôn mê, co giật do phù não. Ngoài ra:

XH nội tạng, ↑ NH3 máu, đường máu,

transaminase máu.

4. Dị tật bẩm sinh Mẹ/thai bị thủy đậu ở 3 tháng cuối

Dị tật: Sẹo da, teo cơ, bất thường ở mắt, co giật, chậm

phát triển tâm thần…



5.Viêm não thủy đậu: Chiếm 0,1-0,2%

-Là BC thần kinh thường gặp nhất

-Tr/ chứng thường xảy ra sau nổi bóng nước 2-6 ngày,

hoặc trong TK ủ bệnh, trong gđ hồi phục.

LS: Rung giật nhãn cầu, múa vờn, co giật, hôn mê.

-Tử vong: 5-25%, nếu sống di chứng 15%



10. ĐiỀU TRỊ



ĐT triệu chứng

và biến chứng



Chăm sóc điều

dưỡng

ĐT đặc hiệu



Điều trị triệu chứng và biến chứng

A/ Chống ngứa: Thuốc (tại chỗ, toàn thân), biện pháp

khác: cắt móng tay, mặc quần áo kín…

B/ Giảm đau, hạ sốt: acetaminophen

C/ Ngừa và θ bội nhiễm: vệ sinh, KS khi có dấu hiệu

bội nhiễm

D/ θ các biến chứng VP, VN, HC Reye: θ nâng đỡ

E/ θ viêm TK và/ hoặc đau sau nhiễm Herpes: thuốc

giảm đau không gây nghiện → gây nghiện

vd: gapabetin, amitryptylline, fluphenazine…



Điều trị đặc hiệu

-Loại thuốc: : acyclovir, valacyclovir, famciclovir,

foscarnet. Valacyclovir, famciclovir chỉ sử dụng cho

người lớn

Tác dụng:

+ Hiệu quả nhất 24 giờ trước khi xuất hiện bóng nước

+ Giảm tổn thương da mới # 25%, giảm thời gian tạo

bóng nước # 1 ngày, giảm TC cơ năng và thực thể (#1/3

BN).



Liều dùng

1. Acyclovir: Liều uống

TE < 1 tuổi: 10 mg/kg/ngày x 3 lần

Trẻ 2-12 tuổi: 20mg/kg/lần x4 lần/ng, tối đa 800mg/ lần

Người > 12 tuổi: 800 mg/lần x 5 lần/ngày

Liều TTM là 5-10mg/kg TTM/ 8 giờ x 7 ngày

Thời gian 5-7 ngày hoặc đến khi không còn sang thương

mới xuất hiện

2. Famciclovir: 500 mg x 3 lần/ngày uống x 7 ngày

3. Valacyclovir: 1 g x3 lần/ ngày uống x7 -10 ngày



PHÒNG NGỪA



Phòng ngừa

chung



Chủng

ngừa



Tạo miễn

dịch thụ

động



Thuốc



Tạo miễn

dịch chủ

động



Phòng ngừa chung

- Khó đạt hiệu quả cao

Cách ly BN

Tránh tiếp xúc với người bệnh cho đến khi các nốt đậu

đóng mày



Tạo MD thụ động

(chích VZIG: varicella zoster immune globulin)

Chỉ định cho người chưa có MD tx VZV

-Trẻ bị SGMD mắc phải: SGMD, bệnh ác tính, dùng

thuốc ức chế miễn dịch

-Trẻ mới sanh có mẹ bị thủy đậu.

- Phụ nữ có thai

Dùng tốt nhất trong vòng 48 giờ sau khi tiếp xúc. Nên

cho càng sớm càng tốt, không nên quá 96 giờ sau tiếp

xúc VZV.



Tạo MD chủ động

Câu hỏi:

Bản chất vaccin là gì?

Khi nào chích

Đối tượng không nên chích là ai?

Phác đồ chích?

Trẻ bị nhiễm HIV có chích được không?

Chích ngừa thủy đậu có tăng bệnh Zona?



Tạo MD chủ động

- Là VZV sống giảm độc lực dòng Oka-Merck

- Hiệu qủa 85-95%.

- Thời gian MD kéo dài 1-6 năm. Một số NC ở Nhật:

97% trẻ sau chủng ngừa có kháng thể 7-10 năm

- Ở trẻ lớn (≥ 13 tuổi) và NL 78% có MD sau mũi 1, và

99% sau mũi 2, cách mũi đầu 4-8 tuần.

- Có thể sử dụng cùng lúc với các vaccin khác như

MMR (chích ở 2 vị trí khác nhau)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VP do varicella. Nhiều nốt bờ không rõ và những sang thương được phân bố ở hai bên đối xứng, đồng dạng.

Tải bản đầy đủ ngay(27 tr)

×