Tải bản đầy đủ - 27 (trang)
DỊCH TỄ HỌC (tt)

DỊCH TỄ HỌC (tt)

Tải bản đầy đủ - 27trang

7. LÂM SÀNG

1/ Thời kỳ ủ bệnh

10-21 ngày, TB 13-17 ngày.

2/ Thời kỳ khởi phát kéo dài 24-48h

- Sốt: thường sốt nhẹ, kèm ớn lạnh.

- Mệt mỏi, chán ăn, nhức đầu, đôi khi có đau bụng nhẹ.

- Có thể có phát ban tạm thời.

- Đối với Bn suy giảm miễn dịch thường sốt cao hơn,

thời kỳ này có thể dài hơn.



7. LÂM SÀNG

3/ Thời kỳ toàn phát: đậu mọc (Bóng nước)

Hình dạng: hình tròn hay hình giọt nước trên viền da

màu hồng

Kích thước: Đường kính từ 3-10 mm

Số lượng: Càng nhiều bệnh càng nặng

Vị trí: Ở da, niêm mạc:

Hướng lan: đầu tiên ở thân mình, mặt lan tứ chi

Đặc điểm: lúc đầu trong, sau 24 giờ hóa đục, đóng mày

Các dạng sang thương: Phát ban, bóng nước trong, bóng

nước



7. LÂM SÀNG

Triệu chứng khác   

-  Sốt: sốt nhẹ hoặc không sốt, thể nặng có thể sốt cao

do nhiễm độc

-  Có thể ngứa

4. Thời kỳ hồi phục

Sau 1 tuần: bóng nước đóng mày, giảm sắc tố da kéo

dài, phần lớn không để lại sẹo.

Miễn dịch bền vững



8. CẬN LÂM SÀNG

XN khác

CTM

Phết Tzank



XN vi sinh

KT (HTCĐ)



Test kết hợp bổ thể

Test nhanh

Test ELISA

Test FAMA



XN KN

-Phân lập virus

-PCR tìm DNA / VZV



LÂM SÀNG



DTH

Tiền căn



CLS



9. Biến chứng

-   Thường gặp < 1 tuổi và >15 tuổi. Người lớn chiếm #

5% số người bệnh nhưng chiếm #35% tử vong

- Người SGMD, ↑ nguy cơ bệnh nặng và kéo dài

Hai biến chứng thường gặp ở người SGMD là viêm phổi

và viêm não



1. Bội nhiễm: NT da hay gặp nhất, VT

Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes

2. Viêm phổi thủy đậu:

Có thể do vi rút thủy đậu hay thứ phát do VT.

- Là BC nặng nề nhất

- Hiếm gặp ở TE, NL và người SGMD chiếm 20-30%

- LS: Sốt cao, ho, thở nhanh, khó thở, tím tái, đau ngực

và ho ra máu

- Xq phổi: Tẩm nhuận dạng nốt hoặc VP mô kẽ



VP do varicella. Nhiều nốt bờ không rõ và những sang

thương được phân bố ở hai bên đối xứng, đồng dạng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DỊCH TỄ HỌC (tt)

Tải bản đầy đủ ngay(27 tr)

×