Tải bản đầy đủ - 29 (trang)
- Sáng kiến kinh nghiệm của tôi là sự vận dụng có chọn lọc những kiến thức kỹ năng và kinh nghiệm bản thân trong quá trình học tập và tự bồi dưỡng.

- Sáng kiến kinh nghiệm của tôi là sự vận dụng có chọn lọc những kiến thức kỹ năng và kinh nghiệm bản thân trong quá trình học tập và tự bồi dưỡng.

Tải bản đầy đủ - 29trang

thủ thuật phán đoán đáp án may rủi mà chính là tư duy. Rèn luyện nhiều đề thi thử

để thực hiện tốt các kỹ năng như tính toán, sử dụng phương pháp loại trừ, vẽ biểu

đồ… sẽ giúp các em tự tin giành kết quả cao trong kỳ thi trắc nghiệm.



PHẦN II. NỘI DUNG

2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm



-3-



2.1.1. Kĩ năng địa lí

1) Học Địa lí ở THPT, HS cần phải củng cố và phát triển các kĩ năng:

- Quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá các sự vật, hiện

tượng địa lí; sử dụng bản đồ, biểu đồ, đồ thị, lát cắt, số liệu thống kê,...

- Thu thập, xử lí, trình bày các thông tin địa lí.

- Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí và giải quyết

một số vấn đề của cuộc sống, sản xuất gần gũi với HS trên cơ sở tư duy kinh tế, tư

duy sinh thái, tư duy phê phán.

2) Kĩ năng địa lí trong nhà trường phổ thông được chia ra 5 mức độ:

- Bắt chước: Quan sát và cố gắng lặp lại một kĩ năng nào đó.

- Thao tác: Hoàn thành một kĩ năng nào đó theo chỉ dẫn hơn là bắt chước máy móc.

- Chuẩn hoá: Lặp lại một kĩ năng nào đó một cách chính xác, nhịp nhàng,

đúng đắn và thường được thực hiện một cách độc lập, không phải hướng dẫn.

- Phối hợp: Kết hợp nhiều kĩ năng theo một trật tự, một cách nhịp nhàng và ổn định.

- Tự động hoá: Hoàn thành một hay nhiều kĩ năng một cách dễ dàng và trở

thành tự động, không đòi hỏi một sự cố gắng về thể lực và trí tuệ.

Các kĩ năng sẽ có được một cách vững chắc nhờ vào việc luyện tập thường

xuyên và có kết quả trên cơ sở những hiểu biết cần thiết về kĩ năng.

2.1.2 Rèn luyện kĩ năng địa lí

Các kĩ năng cơ bản:

- Các kĩ năng làm việc với bản đồ, lược đồ trong sách giáo khoa.

- Kĩ năng làm việc với Át lát địa lí Việt Nam.

- Kĩ năng phân tích và nhận xét bảng số liệu thống kê.

- Kĩ năng nhận biết, vẽ biểu đồ từ bảng số liệu đã cho và rút ra nhận xét cần thiết.

- Kĩ năng tính toán trong địa lí.

a) Kĩ năng làm việc với bản đồ

- Kĩ năng làm việc với bản đồ là kĩ năng cơ bản của môn Địa lí. Nếu không

nắm vững kĩ năng này thì khó có thể hiểu và giải thích được các sự vật, hiện tượng

địa lí, đồng thời cũng rất khó tự mình tìm tòi các kiến thức địa lí khác. Do tính chất

cơ bản của kĩ năng, nên trong các đề thi môn Địa lí, việc kiểm tra kĩ năng này được

thực hiện chủ yếu thông qua yêu cầu làm việc với Atlát Địa lí Việt Nam. Do vậy,

việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ là không thể thiếu khi học môn Địa lí.

Đối với HS lớp 12, những được thực hiện một cách thành thạo để đạt mức cao

nhất của kĩ năng bản đồ là đọc bản đồ : phân tích được các mối liên hệ nhân quả,

mô tả tổng hợp một lãnh thổ, một ngành, một thành phần tự nhiên....



-4-



- Muốn đọc được bản đồ, yêu cầu phải có kiến thức địa lí.

b) Kĩ năng làm việc với Atlát Địa lí Việt Nam

Quan trọng và không thể thiếu trong quá trình ôn tập môn địa lí là phải rèn

luyện cho học sinh kĩ năng phân tích và xử lí thông tin dựa vào Atlat địa lí Việt

Nam. Atlat được coi là “cuốn SGK thứ hai” có rất nhiều các bản đồ, biểu đồ, các số

liệu thống kê… Việc sử dụng Atlat và vận dụng các kĩ năng địa lí sẽ giúp các em

giảm được 50% việc học thuộc lòng bài học một cách máy móc, không có hiệu quả.

Việc sử dụng Atlat thường xuyên không chỉ giúp ghi nhớ, khắc sâu kiến thức mà

còn củng cố kĩ năng sử dụng Atlat để tập trung kiến thức làm tốt bài thi.

- Câu hỏi yêu cầu sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trở thành phổ biến trong tất cả

các đề thi môn Địa lí. Để khai thác kiến thức từ Atlát, yêu cầu HS phải sử dụng tổng

hợp cả kiến thức và kĩ năng địa lí, đồng thời phải sử dụng kĩ năng tư duy, trong

nhiều trường hợp còn cần đến óc sáng tạo.

c) Kĩ năng phân tích và nhận xét bảng số liệu thống kê

- Trong đề thi tốt nghiệp môn Địa lí THPT những năm trước và kì thi THPT

quốc gia năm vừa qua, câu hỏi yêu cầu phân tích số liệu luôn xuất hiện. Đồng thời

loại câu hỏi này còn cho phép đánh giá được mức độ am hiểu, vận. Thông thường

loại câu hỏi này yêu cầu HS phân tích bảng số liệu (nghĩa là đọc bảng số liệu) để

lựa chọn ra nhận xét đúng nhất.

Trong một số trường hợp cần thiết, câu hỏi lựa chọn cần phải tính toán bảng số

liệu . Trong những trường hợp này, phải có sự vận dụng các công thức và kỹ năng

toán học một cách nhanh nhạy và chính xác nhất.

d) Kĩ năng lựa chọn loại biểu đồ từ bảng số liệu đã cho và rút ra các nhận xét cần thiết

- Dựa vào chức năng thể hiện của biểu đồ, có thể chia ra các loại biểu đồ thể

hiện quy mô, biểu đồ thể hiện sự phát triển, biểu đồ thể hiện cơ cấu, biểu đồ thể

hiện sự chuyển dịch cơ cấu, biểu đồ kết hợp.

- Dựa theo hình dáng của biểu đồ, lại có thể chia ra biểu đồ cột (cột đơn, cụm

cột, cột chồng, thanh ngang,...), biểu đồ đường (một đường, nhiều đường, ...), biểu đồ

kết hợp cột và đường, biểu đồ tròn, biểu đồ vuông, biểu đồ miền.

Đề thi tốt nghiệp chủ yếu nhằm vào các dạng cơ bản, đã cho sẵn dạng biểu đồ,

nên các em học sinh chỉ cần xác định chính xác loại biểu đồ sẽ được điểm tối đa.

e) Kĩ năng tính toán trong địa lí

Tính toán trong địa lí thường có các dạng khác nhau, với cách thực hiện không

giống nhau. Nhưng trong thi tốt nghiệp thông thường tính toán dựa vào việc sử



-5-



dụng các công thức có sẵn, ví dụ tính năng suất khi biết diện tích và sản lượng, tính

mật độ dân số khi biết diện tích và dân số...

2.1.3. Trắc nghiệm khách quan

Ngày 28/9/2016, Bộ giáo dục và đào tạo đã công bố phương án tổ chức kỳ

thi THPT QG năm 2017. Trong đó có 5 bài thi, bài thi Khoa học xã hội là tổ hợp

của 3 môn: Sử, Địa, Giáo dục công dân, thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan.

Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của

học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Gọi là khách quan vì cách

cho điểm (đánh giá) hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm.

Trắc nghiệm khách quan có nhiều loại câu hỏi khác nhau:





Trắc nghiệm Đúng, Sai (Yes/No Questions)







Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choise questions)







Trắc nghiệm điền khuyết (Supply items) hoặc trả lời ngắn (Short Answer).







Trắc nghiệm ghép đôi (Matching items)



2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Để tìm hiểu về kĩ năng làm bài thực hành của HS khối 12 trường THPT Thiệu

Hóa, tôi đã tiến hành khảo sát 04 lớp 12 mà tôi đã dạy trong năm học 2015 – 2016.

Kết quả thu được như sau:

Với các câu hỏi kiểm tra. Đánh dấu ( X) vào lựa chọn phù hợp với bản thân em.

1. Bạn có biết sử dụng bản đồ, lược đồ trong học địa lí?

Tốt

Bình thường

Không tốt

2. Kĩ năng sử dụng Át lát địa lí Việt Nam của bạn.

Tốt

Bình thường

Không tốt

3. Kĩ năng phân tích và nhận xét bảng số liệu thống kê của bạn.

Tốt

Bình thường

Không tốt

4. Kĩ năng nhận dạng biểu đồ và nhận xét biểu đồ từ bảng số liệu đã cho

Tốt

Bình thường

Không tốt

5. Kĩ năng tính toán trong đại lí

Tốt

Bình thường

Không tốt

Bảng 1. Các kĩ năng địa lí của học sinh

Kĩ năng



Tốt



Bình thường



Không tốt



-6-



Lớp ( SS)



HS



%



HS



%



HS



%



12C (38HS)



12



31%



16



42%



10



27%



12D (42HS)



6



14%



14



33%



22



53%



12K (40HS)



4



10%



14



35%



22



55%



12H (45HS)



5



20%



13



29%



23



51%



Với kết quả này tôi nhận thấy đa số học sinh ở trường THPT Thiệu Hóa nói

chung và các lớp tôi dạy nói riêng việc thực hành các kĩ năng địa lí của HS nhìn

chung còn rất yếu (có tới trên 80% HS chưa thành thạo với các kĩ năng địa lí). Tiếp

tục tìm hiểu thêm thông qua phỏng vấn 60 học sinh về những kĩ năng địa lí mà em

biết, tôi nhận thấy như sau:

-



Với kĩ năng làm việc với bản đồ và Át lát thì các em mới hiểu hệ thống kí, ước hiệu



bản đồ, nhận biết, chỉ và đọc tên các đối tượng địa lí trên bản đồ, xác định phương

hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ; còn mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ, xác

định các mối liên hệ không gian trên bản đồ, xác định các mối quan hệ tương hỗ và

nhân quả thể hiện trên bản đồ,mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ (vị trí

địa lí, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, thực vật, động vật, dân cư, kinh tế).

-



Kĩ năng biểu đồ từ bảng số liệu đã cho và rút ra nhận xét cần thiết. Đối với kĩ



năng này đa số học sinh biết vẽ các dạng biểu đồ nhưng còn yếu phần lựa chọn loại

biểu đồ thích hợp nhất, phần nhận xét thì không làm rõ được yêu cầu của đề.

-



Theo cấu trúc đề thi TNQG phần kinh tế vùng có 10 câu hỏi, phần thực hành 10



câu với các kỹ năng: biểu đồ, atlat, bảng số liệu

2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết

vấn đề

Phần lớn các sáng kiến kinh nghiệm và các giải pháp được đưa ra chỉ tập

trung vào việc hướng dẫn học sinh ôn tập thi tốt nghiệp, thi học sinh giỏi và thi đại

học kỹ năng ôn tập để thi tự luận.



2.4. Rèn luyện kỹ năng trong ôn tập thi TNKQ phần Địa Lý kinh tế vùng lớp

12



-7-



Năm học 2016 - 2017, lần đầu tiên Địa Lý tham gia kỳ thi THPT quốc gia dưới

dạng bài thi tổ hợp, với tên gọi bài thi khoa học xã hội qua hình thức trắc nghiệm.

Thi trắc nghiệm có thể dễ ăn điểm ở một mức độ nào đó và tránh cho thí sinh

không bị điểm liệt, nhưng điểm cao đến mức độ nào còn phụ thuộc rất lớn vào sự

chú ý đầu tư trong năm và kỹ năng làm bài.

Học sinh cần thay đổi thói quen tư duy từ tự luận sang trắc nghiệm. Để đạt điểm

địa lý cao trong thi trắc nghiệm không phải dựa vào mẹo hay thủ thuật phán đoán

đáp án may rủi mà chính là tư duy. Rèn luyện nhiều đề thi thử để thực hiện tốt các

kỹ năng như tính toán, sử dụng phương pháp loại trừ, vẽ biểu đồ… sẽ giúp các em

tự tin giành kết quả cao trong kỳ thi trắc nghiệm.

Ngoài ra, các em cần chú ý một số vấn đề cơ bản sau trong quá trình học, ôn

tập. Cụ thể, chú ý nội dung giảm tải. Theo công bố của Bộ GD-ĐT, kỳ thi THPT

2016 - 2017, kiến thức chỉ giới hạn trong chương trình lớp 12 nên thí sinh cần chú ý

ôn tập đầy đủ các kiến thức, kỹ năng của từng chương, bài trong chương trình sách

giáo khoa, không sa đà vào các kiến thức khó trên chuẩn. Cũng cần chú ý các nội

dung “giảm tải” mà Bộ công bố.

Đề thi theo lối trắc nghiệm có khả năng bao quát chương trình hơn, phổ kiến

thức kiểm tra rộng hơn so với thi tự luận, vì thế học “tủ” là điều cấm kỵ. học sinh

không được bỏ bất kỳ phần nào trong sách giáo khoa địa lý lớp 12, từ kênh chữ đến

kênh hình, kể cả các bài đọc thêm, các bài thực hành.

TS cần lưu ý cấu trúc đề thi mà Bộ đã công bố. Theo đó các câu hỏi trong đề thi

sẽ phân bổ theo 5 chủ đề: địa lý tự nhiên (7 câu), địa lý dân cư (3 câu), địa lý các

ngành kinh tế (10 câu), địa lý vùng kinh tế (10 câu), thực hành (10 câu).

Địa lý kinh tế vùng trong ôn tập thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia

chiếm tương đương với 10 câu. Đây cũng là một mảng kiến thức lớn và theo đánh

giá của học sinh trong quá trình học là tương đối khó vì lượng kiến thức lớn và hay

bị nhầm lẫn. Để học sinh ôn thi đạt kết quả cao phần này chúng ta cần nắm vững

kiến thức lý thuyết và rèn luyện nhuần nhuyễn các kỹ năng

Cũng cần tránh ngộ nhận sai lầm rằng trắc nghiệm chỉ kiểm tra được khả năng

nhớ chi tiết mà không kiểm tra được các kỹ năng tư duy bậc cao. Vì vậy, để chuẩn

bị tốt cho kỳ thi trắc nghiệm học sinh phải biết học đúng cách, học bao quát để nắm

chắc toàn bộ nội dung chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình chứ không phải là

nhồi nhét vào đầu thật nhiều chi tiết rời rạc.



-8-



2.4.1 Ôn tập phần kiến thức lý thuyết trong Địa Lý kinh tế vùng

Mục đích của việc ôn tập là hệ thống, củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng

nên học sinh cần ôn tập theo các chủ đề như tự nhiên Việt Nam, dân cư xã hội, các

ngành kinh tế và các vùng kinh tế. Các em nên lập các biểu bảng tổng kết ngắn gọn

để dễ ôn tập, nắm vững các nội dung cốt lõi cũng như các vấn đề cần giải quyết của

mỗi chủ đề. Cũng nên dành thời gian đọc đi đọc lại các nội dung tài liệu, đánh dấu

các nội dung cơ bản, số liệu cần chú ý sau đó thử trình bày, viết lại các vấn đề đó ra

giấy rồi so sánh với tài liệu để xem mình nhớ được những gì, cái gì chưa nhớ. Đánh

dấu lại phần chưa nhớ để ôn lại.

Nên trình bày các nội dung ôn tập dưới dạng bản đồ tư duy (mindmap) cô đọng

nhưng chứa đựng đủ các kiến thức cốt lõi cần ôn tập. Dán bản đồ tư duy ở chỗ dễ

quan sát nhất của góc học tập để người học có nhiều cơ hội “chụp ảnh” và lưu nó

trong trí nhớ của mình.

2.4.2 Rèn luyện kỹ năng trong ôn tập thi TNKQ

a. Sử dụng bản đồ, atlat

Trong quá trình học, ôn tập, học sinh cần luôn sử dụng Atlat bởi Atlat là “cuốn

sách thứ 2 của địa lý”, cũng là tài liệu quan trọng được sử dụng trong phòng thi.

Việc sử dụng Atlat thường xuyên không chỉ giúp ghi nhớ khắc sâu kiến thức mà còn

củng cố kỹ năng sử dụng Atlat huy động kiến thức làm bài thi đạt kết quả cao.

Ngược lại, cũng cần tránh tư tưởng ỷ lại vào Atlat, bởi không rèn luyện kỹ năng

khai thác Atlat thì sự lúng túng cộng với tâm lý căng thẳng trong cuộc thi sẽ làm

cho các em không khai thác được nhiều các nội dung trong Atlat.

- Các yêu cầu làm việc với Atlát Địa lí Việt Nam rất đa dạng. Trong phạm vi

ôn thi tốt nghiệp môn Địa lí THPT những năm trước cũng như kì thi THPT quốc

gia, cần lưu ý tập trung vào các chủ điểm sau:

+ Vị trí địa lí của miền, vùng, tỉnh, trung tâm công nghiệp/thành phố lớn,... và

ý nghĩa (vị trí toán học, vị trí địa lí tự nhiên, vị trí địa lí kinh tế).

+ Hiểu để lựa chọn để trình bày hoặc giải thích về đặc điểm chung của tự

nhiên các vùng Việt Nam (địa hình nhiều đồi núi, tác động đến cảnh quan tự nhiên

và sự phát triển KT - XH; ảnh hưởng đến thiên nhiên nước ta; ậu, nhiệt độ và lượng

mưa, sông ngòi, đất, thực vật và động vật, dân cư, dân tộc, đô thị hoá).

+ Trình bày và giải thích về một vùng kinh tế/vùng kinh tế trọng điểm (nguồn

lực, tình hình phát triển kinh tế và phân bố, sự phân hóa nội vùng, các mối liên hệ

liên vùng). So sánh các vùng kinh tế.



-9-



Để khai thác các kiến thức địa lí theo những chủ điểm trên, cần lưu ý kĩ thuật

sử dụng các trang của Atlát Địa lí Việt Nam. Phần địa lý kinh tế vùng được sử dụng

atlat của các trang: 26, 27, 28, 29

Trong rất nhiều trường hợp, HS phải chồng xếp các trang bản đồ Atlát để trình

bày về một lãnh thổ địa lí cụ thể.

- Làm việc với Atlát Địa lí Việt Nam, cũng cần chú ý đến việc phân tích các lát

cắt, biểu đồ, số liệu... trong các trang Atlát. Đó là các thành phần bổ trợ làm rõ nội

dung trang Atlát, hoặc bổ sung cho nội dung tờ bản đồ mà Atlát không thể trình bày

rõ được.

Một số câu hỏi TNKQ sử dụng Atlat phần kinh tế vùng

- Xác định vị trí địa lý, địa điểm

Câu 1 . Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí vùng Đông Nam Bộ?

A. giáp Tây Nguyên và Duyên Hải Nam Trung Bộ.

B. giáp miền Hạ Lào và đông Bắc Campuchia.

C. giáp đồng bằng sông Cửu Long.

D. có vùng biển rộng lớn.

Câu 2: Căn cứ vào at lat địa lí Việt Nam, Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào sau đây

A. Cà Mau.



B. Kiên Giang.



C. Tây Ninh.



D. Hà Tiên.



- Trình bày, nêu đặc điểm về đặc trưng của từng vùng

Câu 1. Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng

Đông Nam Bộ là

A.tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng

B. bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu

C. hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất mới

D. phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.

Câu 2. Tác động của ngành công nghiệp dầu khí đến nền kinh tế của Đông Nam

Bộ được thể hiện qua

A. sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hoá lãnh thổ của vùng

B. tạo việc làm thu nhập cao cho người lao động

C. đảm bảo an ninh quốc phòng



-10-



D. đa dạng hoá các sản phẩm của vùng.

- Nhận dạng, phân tích dữ liệu át lát

Câu 1. Dựa vào bản đồ Lâm nghiệp ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho

biết các tỉnh nào dưới đây thuộc tây Nguyên, năm 2007 có tỉ lệ diện tích rừng so với

diện tích toàn tỉnh ở mức cao nhất ( trên 60%)?

A.Gia Lai, Đắk Lắk.

B.Đắk Nông, Gia Lai.

C.Kon tum, lâm Đồng.

D.Đắk Lắk, Đắk Nông.

Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết số lượng trung

tâm công nghiệp có quy mô dưới 9 nghìn tỉ đồng/trung tâm ở vùng Bắc Trung Bộ là

bao nhiêu?

A.1

B.2

C.3

D.4

b. Phân tích bảng số liệu, nhận dạng biểu đồ

Ngoài kiểm tra kỹ năng khai thác Atlat, đề thi cũng sẽ có phần trắc nghiệm kỹ

năng phân tích bảng số liệu, nhận dạng biểu đồ nên học sinh cũng cần chú trọng vấn

đề này.

Nhiệm vụ đề ra là xác định loại biểu đồ. Cần chỉ ra cho học sinh có những loại

biểu đồ nào, cũng như nhận dạng và phân biệt được chức năng của các loại biểu đồ

đó. Các loại biểu đồ gồm có: biểu đồ tròn, cột, đường, miền, kết hợp…..

Thông thường, biểu đồ tròn, cột chồng, miền có ưu thế trong thể hiện cơ cấu;

biểu đồ đường có ưu thế trong thể hiện tốc độ phát triển của sự vật và hiện tượng

địa lí; biểu đồ cột thể hiện quy mô, độ lớn, so sánh giá trị.. của sự vật. Căn cứ vào

câu hỏi để lựa chọn loại biểu đồ thích hợp nhất. Ví dụ: Trong câu có từ “cơ cấu” có

thể lựa chọn biểu đồ tròn hoặc cột chồng. Trong câu có từ “thay đổi cơ cấu của….

trong giai đoạn (thời kỳ) từ….” thì chắc chắn lựa chọn đáp án biểu đồ miền…..

Một số câu hỏi TNKQ sử dụng kỹ năng nhận dạng biểu đồ và phân tích

bảng số liệu phần kinh tế vùng

- Nhận dạng biểu đồ

Câu 1: Dựa vào bảng số liệu sau:

Giá trị sản lượng CN phân theo các vùng ở nước ta 2005 và 2010 hãy cho biết



-11-



(Đơn vị: tỉ đồng)

Vùng



2005



2010



Bắc Trung Bộ



13551



68996



Duyên hải Nam Trung Bộ



18704



208017



336460



2963500



Cả nước



Biểu đồ thể hiện giá trị sản lượng công nghiệp phân theo vùng nước ta năm

2005 và 2010 là

A. Biểu đồ cột

B. Biểu đồ đường



C. Biểu đồ tròn

D. Biểu đồ miền



- Từ biểu đồ cho trước rút ra nhận xét

Câu 1: Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng:



A. Dân số nước ta phân bố không đều giữa các vùng

B. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao gấp 8,5 lần cả nước, gấp 20 lần

của Tây Nguyên



-12-



C. Mật độ dân số nước ta cao nguyên nhân là do diện tích nước ta lớn và dân số

đông

D. Các vùng miền núi, trung du có mật độ dân số thấp hơn đồng bằng

- Từ bảng số liệu rút ra nhận xét

Câu 1: Dựa vào bảng số liệu sau:

Giá trị sản lượng CN phân theo các vùng ở nước ta 2005 và 2010 hãy cho biết

(Đơn vị: tỉ đồng)

Vùng



2005



2010



Bắc Trung Bộ



13551



68996



Duyên hải Nam Trung Bộ



18704



208017



336460



2963500



Cả nước



Năm 2010 tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp của DHNTB so với DHMT và

cả nước lần lượt là:

A. 75,1



B. 75,1%



C. 75,1% và 7,0%



D.75,1 và 7,0



c. Một số lưu ý khi làm bài thi TNKQ

Phỏng đoán không phải là một cách hay, tuy nhiên, nếu không chắc chắn về câu

trả lời thì việc phỏng đoán một cách logic và khoa học là một giải pháp. Một số câu

hỏi dùng ngôn từ khẳng định hoặc nhấn mạnh như “luôn luôn”, “toàn bộ”, “không

bao giờ”, “trong mọi trường hợp”... thường sai. Ngược lại, những câu không sử

dụng ngôn từ khẳng định, hoặc mang tính tương đối như: “một số”, “thông thường”,

“trong trường hợp”, “đôi khi” lại thường đúng. Một đáp án có nội dung: “tất cả

những ý trên” thường là lựa chọn đúng, ngược lại, đáp án có nội dung: “không ý

nào trong các ý trên” thường là lựa chọn sai. Nếu TS không thể xác định chắc chắn

được phương án đúng cho câu hỏi thì hãy loại bỏ tất cả những phương án sai.

Khi làm bài nên “dễ trước, khó sau”, làm được càng nhiều câu dễ sẽ tạo tâm lý

thoải mái, hưng phấn làm bài. Và quan trọng nhất khi làm bài phải tận dụng tối đa

thời gian. Đề ra 40 câu hỏi trong thời gian 50 phút, hãy cố gắng hoàn thành trong

khoảng 40 phút, thời gian còn lại nên tập trung rà soát các câu khó mà bạn còn băn

khoăn nghi ngờ.

d. Làm bài kiểm tra TNKQ sau khi học xong mỗi vùng kinh tế



-13-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Sáng kiến kinh nghiệm của tôi là sự vận dụng có chọn lọc những kiến thức kỹ năng và kinh nghiệm bản thân trong quá trình học tập và tự bồi dưỡng.

Tải bản đầy đủ ngay(29 tr)

×