Tải bản đầy đủ - 75 (trang)
TUYẾN ỐNG MSP6 – MSP4

TUYẾN ỐNG MSP6 – MSP4

Tải bản đầy đủ - 75trang

43







Người trực sự cố khẩn cấp



Thông thường là người đầu tiên trên bờ cần liên hệ trong trường hợp xảy ra sự

cố khẩn cấp .Người trực sự cố khẩn cấp 24 tiếng và có các trang thiết bị cần thiết như

may nhắn tin ,ATUR…. để có thể liên lạc mọi lúc. Người trực sự cố khẩn cấp –kết hợp

với người phụ chách tại công trường – có trách nhiện đánh giá cấp độ khẩn cấp , tiến

hành các hành động ứng cứu thích hợp, huy động Đội Ứng Cứu khẩn cấp Khu vực.

Người trực sự cố khẩn cấp cũng đồng thời thong báo cho các bên liên quan về sự cố

khẩn cấp .

Người trực sự cố khẩn cấp thường chịu trách nhiệm toàn bộ trong suốt sự cố

khẩn cấp có trách nhiệm chỉ đạo Đội Ứng Cứu khẩn cấp khu vực. thay quyền phê

duyệt số tiền cần thiết chp vật tư ,thiết bị hợp đồng dịch vụ hay chuyên gia để sử lý sự

cố khẩn cấp.

• Người liên lạc tại công trường lầ một thành viên của đội ứng cứu khẩn cấp khu vực ,có

vai trò liên hệ trực tiếp với người trực sự cố của công trình liên quan đến sự cố khẩn

cấp đường ống. Người này làm việc trung gian giữa Nười phụ trách và Người ứng cứu

sự cố khẩn cấp.

4.2 Các hoạt động ứng phó sự cố

Các hoạt động ứng phó sự cố khẩn cấp cơ bản thường được chia ra như sau:

1. Tại công trường

Các trách nhiệm tại công trường thường bao gồm các vấn đề sau:

• Xác định bản chất của tình huống khẩn cấp

• Thông báo cho đội hỗ trợ trên bờ trợi giúp .

• Huy động các Đội ứng phó sự cố khẩn cấp và truyển khai khi được yêu

cầu.

• Xem xét việc di tản một phần hay toàn bộ nhân sự gặp nguy hiểm do sự

cố khẩn cấp .

• Dừng hoạt động khi cần thiết .

• Thông báo cho Người trực khẩn cấp khu vực về sự cố,yêu cầu trợ giúp

khi cần thiết .

2. Trụ sở khu vực



Trách nhiệm của trụ sở khu vực:

• Yêu cầu trợ giúp từ những người điều hành khác và các cơ quan bên

ngoài .



44





Thống nhất vai trò các bên với các tổ chức bên ngoài chỉ định / thống







nhất người đẳm nhận vai trò điều phối chính ,thiết lập các kênh thông tin

và tổ chức tham dự các cuộc hộp điều phối thường xuyên.

Mua sắm phương tiên vận chuyển , vật tư , thiết bị và các dịch vụ theo















yêu cầu của Người phụ trách hay khi thật cần thiết để hỗ trợ để các ĐỘi

ứng cứu sự cố.

Thông báo cho Người trực sự cố khẩn cấp của văn phòng.

Liên hệ chặt chẽ với các nhà thầu.

Vạch ra kế hoạch ứng phó.

Đóng góp ý kiến về các vấn đề an toàn và kỹ thuật .

Cung cấp thong tin cập nhật cho Văn phòng nhằm mục đích làm việc với



các phương tiện truyền thông .

3. Văn phòng

Nhiệm vụ của văn phòng gồm:

• Thông báo cho các cơ quan hữu quan .

• Đóng góp ý kiến ve các vấn đề an toàn kỹ thuật .

• Cung cấp thông tin cho các phương tiện truyền thông;

• Đưa ra các quyết định phối hợp.

4.3 Các cấp độ ứng phó sự cố

4.3.1 Rò rỉ đường ống (cấp độ 1)

Trường hợp xuất hiện rò rỉ. Đây là cấp độ ứng phó nghêm trọng nhất cần hành

động để giảm nhẹ rủi ro cho con người ,tài sản và môi trường. Vì cấp độ này gây ảnh

hưởng rất lớn tới mơi trường và con người.

Các bước tiến hành để ứng phó được chỉ ra trong hình 4.1:



45



không



không



46



Hình 4.1: Ứng phó cấp độ 1 – Rò rỉ đường ống





4.3.2 Hư hại đường ống đã xác thực hay còn nghi ngờ (cấp độ 2)

Các khuyết tật của đường ống dẫn tới mối quan ngại cho sự an toàn khi duy trì áp

lực đường ống hiện hữu. Do vậy cần cẩn thận xen xét việc hạ áp suất làm việc xuống

mức độ an toàn cho tới khi sửa chữa xong. Cấp độ này cũng liên quan đến tinh huống

các sự cố rò rỉ nhỏ xảy rầm không gây rủi roc ho con người ,tài sản và môi trường hay

đe dọa ngay lập tức đường ống bằng hành động cố ý phá hoại

có hay khủng bố.

Các bước tiến hành thực hiện ứng phó được chỉ trong hình 4.2 (trang bên)

4.3.3 Cấp độ 3

Mức độ này áp dụng khi phát hiện thấy tổn hại hay bất thường hoặc khi việc xét

đánh giá rủi ro đã xếp loại đường ống có nguy co hư hỏng cao tuy nhiên việc đánh

giá kỹ thuật lại quyết định ko cần hạ áp suất làm việc ngay lập tức.

Trong trường hợp nay cần thục hiện các bước sau đây:

• Ghi chú lại vấn đề.

• Thực hiện việc đánh giá chi tiết để xác minh lại sự bất thường /trục trặc nằm

trong giới hạn tiêu chuẩn để xác định thời gian dự kiến trước khi sự bát thường

trục trặc nằm ngoài giới hạn tiêu chuẩn.

• Xác định mức độ giám sát cần thiết tiếp theo để đảm bảo sự hư hại không vượt





quá giới hạn tiêu chuẩn…

Cập nhật kế hoạch kiểm tra ,tiến hành thực hiện giám sát kết quả.



Trường hợp này cần đòi hởi việc giám sát liên tục .Nếu hư hại vượt quá giới hạn

tiêu chuẩn hay trong trường hợp đã xác địnhmối đê dọa cố ý phá hoại hay khủng

bố,cần nâng cấp mức độ ứng phó.



47







không



48

Hình 4.2: Hư hại đường ống hay còn nghi ngờ (cấp độ 2)

Dựa vào phân chia cấp độ XNLD VIETSOVPETRO đưa ra bảng đánh gia mối

nguy đối với tuyến ống Bảng 4.2:

Bảng 4.2 Các mối nguy đối với tuyến ống và cấp độ ứng phó

Stt

1



Tình huống



Cấp độ

1



Cấp độ 2 Cấp độ 3



1A-ống lõm-độ lõm nhỏ hơn 2% OD

1B-ống lõm-độ lõm lớn hơn 2%OD



X

X



Mức nghiêm trọng của đoạn lõm cần được

kiểm tra thông qua việc đánh giá kỹ thuật

Cấp độ ứng phó được nâng cấp / hạ cấp dựa

trên việc đánh giá kỹ thuật

2



2A- ống bị cong vênh – độ cong vênh nhỏ hơn

2% OD

2B - ống bị cong vênh – độ cong vênh lớn hơn

2%



X

X



Mức độ nghiêm trọng của đoạn cong vênh cần

được kiểm tra thông qua việc đánh giá kỹ thuật

Cấp độ ứng phó được nâng cấp / hạ cấp dựa

trên việc đánh giá kỹ thuật

3



3A- thủng ống



X



Mức độ nghiêm trọng của chỗ thủng cần được

kiểm tra thông qua việc đánh giá ky thuật

Cấp độ ứng phó được nâng cấp / hạ cấp dựa

trên việc đánh giá kỹ thuật

4



4A-khẩu độ tự do vượt mức –vượt quá mức

giới hạn đặc điểm kỹ thuật



X



Mức độ nghiêm trọng của khẩu độ tự do cần

được kiểm tra thông qua việc đánh giá kỹ thuật

Cấp độ ứng phó được nâng cấp / hạ cấp dựa

trên việc đánh giá kỹ thuật



Phát hiện nghi ngờ sự hư hại đườn



EPRT phối hớp sửa chữa đường

Báo cáo cho trưởng bộ phận lắp đặt giàn(OIM)



OIM/ PSbaos cáo cho trung tâm điều phối khẩn cấp vùng (ECC)



49



5



Sau khi tư vấn với HES

EC cung cấp cho ECCva OMI/PS quyền phục hồi sử dụng tuyến ống đã bị tác đọng giảm



5A-ống dịch chuyển quá mức – vượt quá mức

giới hạn đặt điểm kỹ thuật



X



OMI/PS tư vấn cho người điều phối khẩn



Mức độ nghiêm trọng của dịch chuyển cần

khuyến cáo OMI/PS và ECC giảm áp suất trở về mức

được kiểm tra thông qua việc đánh giá kỹECthuật

Cấp độ ứng phó được nâng cấp / hạ cấp dựa

trên việc đánh giá kỹ thuật

6







X



Sự



6D-đứt gẫy đường ống-nguy hiểm đến tính

mạng của bên thứ 3 và tài sản



h



ng

/

k

hi

ếm



X



k

h

uy

ế



6C-rò rỉ dầu-thiệt hại tiềm tàng cho bên thứ 3

va môi trường



tv



an



X



to

à



6B-rò rỉ khí lớn-nguy hiểm tới tính mạng cũng

như tài sản



n



7A-sự cố nạo đường ống- tổn hại pig



n

g

hi

êm



7



EPRTXphối hợp kiểm tra và phân tích



6A-rò rỉ khí nhỏ- có bong bong nhưng không

nguy hiểm tới tính mạng của bên thứ 3 và tài

sản



tớ

i



X



sự



7C- sự cố nạo đường ống-pig bị mất drive

sealing



X



rt ọ

ng



7B-sự cố nạo đường ống-mất pig nhưng không

dẫn tới tình trạng dòng bất thường



X



ho





t

đ

ộn

g



7D- sự cố nạo đường ống-kẹt pig



X



4.4 Công tác sửa chữa đường ống ngầm dưới biển

4.4.1 Tính toán trạng thái ứng suất, biến dạng khi nâng ống từ đáy biển lên mạn

tàu để sửa chữa

Có nhiều phương pháp để sửa chữa đường ống lắp đặt dưới đáy biển khi gặp sự

cố. Trong phần này ta xem xét, xác định phương pháp tính toán trạng thái ứng suất,

biến dạng khi nâng ống từ đáy biển lên mạn tàu để sửa chữa cho đường ống nằm trên

bề mặt đáy biển, không chôn xuống đất, không bị các đường ống khác cắt, nằm lên

trên. Mục đích của tính toán là xác định các lực nâng ống, độ cao nâng ống, chiều dài

đoạn ống được nâng lên khỏi đáy biển để đảm bảo ứng suất cực đại σ xuất hiện trong

đoạn ống trong quá trình nâng lên mạn tàu để sửa chữa nhỏ hơn hoặc bằng ứng suất

cho phép / σ /.



50

Tính toán trạng thái ứng suất – biến dạng khi nâng ống từ đáy biển lên tàu để

sửa chữa, nhằm xác định vị trí lắp đặt các móc cẩu, các phao nâng (ponton) cùng giá

trị sức nâng của chúng với mục đích cuối cùng là đảm bảo trạng thái kỹ thuật làm việc

cho ống sau khi sửa chữa.

Sơ đồ tính toán để nâng ống từ đáy biển lên mạn tàu là thanh dầm có hai gối đỡ

(hình 4-1). Tại điểm A và E đường ống nằm trên mặt đáy biển, nên giá trị biên được

chọn bằng không cho góc xoay và mô men uốn, tức:

'



'



Y A = Y E = 0 ; MA = ME = 0

Tại điểm B và D có lực nâng F B và FD từ các móc cẩu của tàu. Điểm C là điểm

giữa của đoạn ống cần nâng (vị trí bị hỏng).

Để hàn một đoạn ống bị hỏng tại điểm C, cần thiết ở điểm C phải có giá trị

bằng không đối với góc xoay, mô men uốn và lực cắt ngang, tức:

'



Y C = 0 ; MC = 0 ; và QC = 0

Do sơ đồ tính toán là hình đối xứng, nên ta cắt sơ đồ đường ống tại điểm C

thành hai phần bằng nhau và xem xét nửa trái của sơ đồ (hình 4.2).

Từ điều kiện cân bằng của đoạn ống được nâng (hình 4.2), tổng mô men của tất

cả các lực tương ứng điểm B bằng không:



∑M



B



=0



hay



RAa −



Từ đó



2



i =1



2a



(4.1)



n



pa − qb − 2∑ Fi C i

2



RA =



n

Pa 2

qb 2

+ ∑ Fi C i +

=0

2

2

i =1



=0



(4.2)



Trong đó:

a – Chiều dài đoạn ống nâng lên khỏi đáy biển nhưng còn chìm trong

nước với lực nổi âm p;

b – Chiều dài đoạn ống được nâng lên khỏi mặt nước và có trọng lượng

cho một đơn vị chiều dài là q;

Fi – Các lực nâng của ponton hoặc các thiết bị nâng;

Ci – Khoảng cách từ điểm B đến các điểm có các lực Fi tác dụng.



51



Hình 4.3: Sơ đồ tính toán khi nâng ống lên khỏi mặt nước để sửa chữa



Hình 4.4: Sơ đồ tính toán (nửa phân đối xứng bên phải) khi nâng ống lên

khỏi mặt nước để sửa chữa

Chú thích:

a – Chiều dài đoạn ống nâng lên khỏi đáy biển nhưng còn chìm trong

nước với lực nổi âm p;

b – Chiều dài đoạn ống được nâng lên khỏi mặt nước và có trọng lượng

cho một đơn vị chiều dài là q;

Fi – Các lực nâng của ponton hoặc các thiết bị nâng;



52

Ci – Khoảng cách từ điểm B đến các điểm có các lực Fi tác dụng.

Từ điều kiện cân bằng thứ 2, tổng momen của tất cả các lực tương ứng với điểm

A bằng không:



∑M



A



=0



hay:



pa 2

b n



FB a −

− qb a +  + ∑ Fi (a − ci ) = 0

2

2  i =1





(4.3)



Từ đó xác định lực trên móc cẩu là:



pa 2

b n



+ qb a +  − ∑ Fi (a − ci )

2

2  i =1



Fb =

a



(4.4)



Độ cao nâng ống hb từ đáy biển lên mạn tàu được xác định bằng phương pháp

thông số ban đầu, theo công thức:



R A a 3 Pa 4 1 n



+ ∑ Fi C i3

24 6 i =1

EIhb = 6



(4.5)



Trong đó: EI là độ cứng của ống

Thay giá trị RA từ (4.2) vào (4.5), và giải phương trình (4.5) ta nhận được chiều

dài a của đoạn ống:

n

 2

qb + 2∑ Fi C i

 pb + 2∑ Fi C i

i =1

i =1

+ 



p

p





2



a=



n



2



n



4∑ Fi C i − 24 EIhB



 − i =1



p







(4.6)



Để đảm bảo góc nghiêng trên đỉnh của đường ống tại điểm C bằng không, giá

trị a cần phải thoả mãn điều kiện:



R A (a + b) 2 P (a + b) 2 (q − p )b 3 1 n

FB b 2

2





+ ∑ Fi (ci + b) +

=0

2

6

6

2

2

i

=

1

Ely’c =

(4.7)

Ngoài ra, giá trị a cần phải tương đương với điều kiện độ bền của đoạn ống

được nâng lên, tức ứng suất cực đại do uốn ống ở đoạn ống lõm và đoạn ống lồi, ở vị

trí tác dụng của các lực tập trung và đoạn giữa hai vị trí tác dụng của các lực tập trung

cần phải nhỏ hơn hoặc bằng ứng suất cho phép [ σ ], tức:



53

σ ≤ [σ ] ;



`



(4.8)



ứng suất lực cực đại do uốn ống ở đoạn ống lồi, tại điểm B được xác định theo

công thức:



pb 2

σB =

≤ [σ ]

2W



(4.9)



Trong đó: W – là mômen chống uốn của tiết diện ngang ống.

ứng suất lực cực đại do uốn ống ở đoạn ống lồi, tại điểm A được xác định theo công

thức:

σA =



pb 2

≤ [σ ]

2W



(4.10)



ứng suất lực cực đại tại các vị trí tác dụng của các lực tập trung và đoạn giữa

hai vị trí tác dụng của các lực tập trung được xác định theo công thức:

σA =



M

≤ [σ ]

W



(4.11)



Trong đó: M – momen chống uốn tại tiết diện X.

n

Px 2

+ ∑ Fi ( x − d i )

i =1

M = RAx - 2



(4.12)



Trong đó: di – khoảng cách từ điểm đầu trục toạ độ đến vị trí lực tác dụng được xem

xét Fi

Ở (4.12) chỉ tính các lực tập trung nằm ở phía bên trái của tiết diện được xem

xét.

Tính toán trạng thái ứng suất biến dạng của đường ống được thực hiện theo

trình tự sau đây:

Đối với các đại lượng được cho trước q, p, b, Fi , Ci , Ei cho các số lượng ponton

n khác nhau và xác định theo công thức (4.6) giá trị a. Trong đó a phải thoả mãn các

điều kiện ở (4.7) và (4.12). Sau đó theo (4.2) và (4.4) xác định giá trị R A và RB và độ

cao nâng đường ống tại điểm được xác định theo công thức:

FB b 3 

1  R A (a + b) 3 p (a + b) 4 (q − p )b 4 1 n

3





+

F

(

c

+

b

)

+

∑ i i





EI 

6

24

24

6 i =1

6 

hc =



(4.13)



Toạ độ đường cong của đoạn ống được nâng lên từ đáy biển đến điểm cắt với

mặt nước biển, kể cả các vị trí lắp đặt ponton được xác định theo công thức:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TUYẾN ỐNG MSP6 – MSP4

Tải bản đầy đủ ngay(75 tr)

×