Tải bản đầy đủ - 146 (trang)
Bảng 4-5: Đơn pha chế dung dịch khoan cho các khoảng khoan.

Bảng 4-5: Đơn pha chế dung dịch khoan cho các khoảng khoan.

Tải bản đầy đủ - 146trang

1030



(1)



1750



1750



(2)



2120



CMC – HV



1.85



0.96



12



FCL



1.2



1.7



20



Dung dịch



NaOH



2.13



0.36



4



Lignosunfonat



Na2CO3



2.5



0.18



2



Bakterricid



-



0.18



2



Grafit



2.2



0.89



10



Chất bôi trơn



-



1.34



15



Nước kỹ thuật



-



26.79



300



Bentonit



2.6



2.48



30



CMC – LV



-



1.3



15



FCL



1.2



3.3



40



(5)



(6)



(7)



Na2CO3



2.5



0.17



2



KOH



-



0.52



6



-



0.43



5



-



0.17



2



Graphit



2.2



0.87



10



Chất bôi trơn



-



1.74



20



Nước kỹ thuật



-



26.09



300



Bentonit



2.6



2.38



30



CMC-LV



-



1.25



15



FCL



1.2



3.17



40



Na2CO3



2.5



0.17



2



(3)



(4)



Dung dịch ức

AKK

chế phèn nhôm

Bakterricid

kali



68



2120



2880



2880

3272



KOH



-



0.5



6



AKK



-



0.42



5



Bakterricid



-



0.17



2



Graphit



2.2



0.83



10



Dung dịch ức



Chất bôi trơn



-



1.67



20



chế phèn



Nước kỹ thuật



-



25



300



nhôm kali



Barit CPB



4.25



11.68



140



Bentonit



2.6



4.52



50



CMC-HV



1.85



1.03



12



Dung dịch



NaOH



2.13



0.19



2



polime ít sét



Bakterricid



-



0.19



2



Graphit



2.2



0.95



10



Chất bôi trơn



-



1.9



20



Nước kỹ thuật



-



93.33



980



69



CHƯƠNG V

THIẾT KẾ CHẾ ĐỘ KHOAN CHO GIẾNG KHOAN N0 1208

5.1. Lựa chọn phương pháp khoan.



Việc lựa chọn phương pháp khoan có ý nghĩa rất quan trọng ở giai đoạn

thiết kế qui trình công nghệ khoan, quyết định các giải pháp kỹ thuật như: chế

độ công nghệ khoan, chương trình thủy lực, bộ cần khoan, loại giàn khoan, công

nghệ gia cố giếng khoan,...Hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới đang sử

dụng rộng rãi phương pháp khoan roto, phương pháp khoan bằng động cơ đáy

và phương pháp khoan sử dụng Top drive.

5.1.1. Phương pháp khoan bằng roto.



Phương pháp khoan roto là phương pháp khoan truyền chuyển động quay

từ bàn roto đến choòng thông qua cột cần khoan làm cho choòng khoan cùng

quay.

* Ưu điểm của phương pháp khoan bằng roto:

- Phương pháp khoan roto có thể điều chỉnh độc lập và hợp lý các thông

số chế độ khoan.

- Đảm bảo sự làm việc tối ưu của choòng khoan trong các lớp đất đá khác

nhau.

- Công suất bơm dung dịch không cần lớn như trong khoan bằng tuabin.

- Các thiết bị đặt trên mặt nên dễ bảo dưỡng sửa chữa.

- Có thể khoan được các giếng sâu hơn 5000m và nhiệt độ vỉa lớn.

* Nhược điểm:

- Phương pháp khoan roto gây mất mát công suất lớn do ma sát.

- Thường xảy ra sự cố đối với cột cần khoan do các ứng suất sinh ra trong

quá trình khoan, trong các giếng khoan nghiêng định hướng.

- Tốc độ quay của choòng không lớn như khoan tua bin nên phương pháp

khoan này không được áp dụng khi khoan với choòng kim cương.



70



5.1.2. Phương pháp khoan bằng Top driver.



Phương pháp khoan bằng động cơ Top drive hoạt động dựa trên nguyên lý

tương tự như phương pháp khoan roto, chuyển động quay được tryền tới choòng

khoan thông qua cột cần khoan để phá hủy đất đá. Top drive là thiết bị ngoài

việc là động cơ làm quay choòng khoan thông qua cột cần khoan nó còn thực

hiện chức năng như đầu xoay thủy lực thông thường.

Ưu nhược điểm của phương pháp khoan bằng Top drive.

* Ưu điểm:

- Không phải sử dụng cần chủ đạo nên có thể thao tác lắp bộ khoan cụ ở

mọi độ cao.

- Cho phép giảm thời gian tiếp cần do có thể tiếp cần dựng (ba cần đơn)

trong quá trình khoan.

- Khắc phục sự cố kẹt bộ dụng cụ hiệu quả hơn so với khoan Roto vì động

cơ Top Drive có khả năng vừa quay vừa kéo bộ dụng cụ.

- Lấy mẫu khoan dài.

* Nhược điểm:

- Tiếp cần sát đáy dễ xẩy ra sự cố kẹt nhất là ở các tầng sập lở.

- Phải lắp đặt một hệ thống dẫn hướng trong tháp để khử mô men cản.

- Phải gia cố kết cấu tháp do có lực xoắn phụ.

- Phải có các ống mềm hoặc có cáp tải điện phụ trong tháp khoan.

- Tăng đáng kể khối lượng trên cao.

- Tăng giá thành thiết bị và nhất là phải chăm sóc bảo dưỡng nhiều hơn so

với hệ thống bàn Roto.

Tuy nhiên khoan giếng N01208-BK10 sử dụng giàn tự nâng Tam Đảo -01

thì không có bàn roto mà trang bị sẵn có Top Drive

5.1.3. Phương pháp khoan bằng động cơ đáy.



Phương pháp khoan bằng động cơ đáy là phương pháp khoan truyền

chuyển động cho choòng khoan bằng tua bin khoan đặt ngay trên choòng khoan,

trong quá trình khoan thì cột cần khoan không quay. Động cơ tua bin ở đáy quay

được là nhờ năng lượng dòng chảy của dung dịch.

71



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4-5: Đơn pha chế dung dịch khoan cho các khoảng khoan.

Tải bản đầy đủ ngay(146 tr)

×