Tải bản đầy đủ - 146 (trang)
Bảng 3-3: Các thông số của choòng khoan 3 chóp xoay cho từng khoảng khoan.

Bảng 3-3: Các thông số của choòng khoan 3 chóp xoay cho từng khoảng khoan.

Tải bản đầy đủ - 146trang

Móng



372.71 Fgi40YODPD 215.9



Granite



Không 18lắp vòi 20

phun

thủy lực



70-90 23



3.2.3. Cấu trúc bộ khoan cụ cho từng khoảng khoan.



Cột cần khoan là dụng cụ dùng để nối choòng khoan với thiết bị đặt trên

bề mặt, nó dùng để truyền động quay từ bàn roto cho choòng khoan. Trong quá

trình làm việc, tải trọng tác dụng lên cột cần khoan bao gồm tải trọng tĩnh và tải

trọng động gồm: lực kéo do trọng lượng cột cần, nến uốn do đặt cần khoan lên

đáy, xoắn do quay cần khoan gây ra, lực ma sát với thành giếng khoan, lực quán

tính và các dao động sinh ra mỏi. Trong quá trình làm việc các lực này luôn thay

đổi, càng gần miệng lỗ khoan thì tải trọng càng cố định dần. Cột cần khoan bao

gồm các bộ phận sau:

- Cần chủ đạo: Thường là cần vuông để khớp với bàn xoay roto nhận

chuyển động quay.

- Cần khoan thường: Có nhiều cấp đường kính khác nhau và mác thép

khác nhau, thường sử dụng thép G-105 và S-135.

- Da mốc: Nối các đoạn cần dựng, đường kính phụ thuộc đường kính cần

dựng, nhằm bảo vệ đầu nối của các thiết bị và cần khoan (hình 3-2).



Da mốc đực



Da mốc cái

Hình 3-2: Da mốc



- Pê rê khốt: Nối các bộ phận có các cấp đường kính khác nhau của cột

cần.

- Định tâm: Ổn định cột cần khoan, giữ cột cần khoan không chạm vào

thành giếng khoan, chống mòn cần. Định tâm còn được sử dụng để định hướng

trong các khoảng khoan xiên. Đường kính định tâm phụ thuộc vào đường kính

choòng (hình 3-3).

37



Hình 3-3: Định tâm



- Cần nặng: Để đảm bảo tải trọng tác dụng lên choòng khoan ta phải lắp

cần nặng ở trên choòng khoan. Do cột cần khoan thì phía trên chịu ứng suất kéo,

phía dưới chịu nén nên phần chịu nén chính là tải trọng tác dụng lên choòng.

Trong trường hợp chung, bộ cần nặng được tạo thành từ một vài đoạn với đường

kính giảm dần theo chiều từ cần nặng tới cột cần khoan. Đoạn cần nặng đầu tiên

chủ yếu để tạo phần chính tải trọng tác dụng lên choòng và thoả mãn những yêu

cầu về thuỷ lực và độ cứng chống uốn cong. Những đoạn tiếp theo đảm bảo

chuyển đổi đều về độ cứng từ đoạn cần nặng chính đến cần khoan.

Khi lựa chọn đường kính cần nặng, đường kính ngoài của cần nặng lớn

nhất phải tương ứng với đường kính choòng theo tiêu chuẩn API (viện dầu khí

Mỹ). Các tỷ lệ kích thước của cần nặng có thể được chọn theo tỷ lệ gần đúng

sau:

- Đối với choòng có đường kính < 295.3 mm nên chọn cần nặng có đường

kính gần bằng (0.75 - 0.85)×Dc trong điều kiện bình thường và 0.65×Dc trong

điều kiện phức tạp.

- Đối với choòng khoan có đường kính > 295.3 mm nên chọn cần nặng có

đướng kính gần với các giá trị (0.65- 0.75)×Dc trong điều kiện khoan bình

thưòng và 0.65×Dc trong điều kiện phức tạp.

- Tỷ lệ đường kính giữa hai cần nặng nối tiếp nhau là 1.1- 1.5.

- Tỷ lệ đường kính giữa cần nặng và cần khoan là 1.2- 1.6.

- Tỷ lệ phù hợp giữa đường kính choòng khoan và cần nặng được trình

bày trong bảng sau:



38



Bảng 3-4: Tỷ lệ phù hợp giữa đường kính cần nặng và choòng

Đường kính



Đường kính



(mm)

Choòng khoan



(mm)

Cần nặng



Choòng khoan



Cần nặng



139.7 – 146



114,118



269.9



229, 203



149.2 - 158.7



121 – 133



295.3



245, 219



320



245, 299



114 – 121

165.1 - 171.4



133 – 146

121 – 133



187.3 – 200



159, 146



349.2



254, 245



212.7 - 228.6



178, 159



≥ 374.6



273, 254



245 - 250.8



203, 178



Để đảm bảo chuyển đổi về độ cứng từ cần nặng đến cần khoan, bộ cần

nặng trong trường hợp chung được thực hiện theo từng đoạn, phải đặt sao cho

lúc chuyển đổi đến cần khoan và trong chuyển đổi giữa các đoạn phải thoả mãn

điều kiện:

Dcn ≥ 1.333×Dck



(3-1)



0,75Dcn × (i -1 ) ≤ Dcni ≤ Dcn×(i - 1)



(3-2)



Trong đó: - Dck: Đường kính của đoạn cần khoan, mm.

- n: Số đoạn chuyển tiếp của bộ cần khoan.

- i: Số thứ tự các đoạn của bộ cần nặng.

Chiều dài của những đoạn cần nặng chuyển đổi lcn1, lcn,…có thể lấy bằng

chiều dài của cần dựng hoặc chiều dài của một cần thường. Chiều dài của cần

nặng chính đối với các đoạn thẳng và đoạn nghiêng được tính theo công thức:

Lcn =



C.Gc

q cn . cos α .(1 −



γd

)

γ th



(m)

39



(3-3)



Trong đó: - Gc: Tải trọng tác dụng lên choòng, KG.

- α : Góc nghiêng của giếng.

- qcn: Trọng lượng riêng của một mét cần nặng, KG/m.

- γ d: Trọng lượng riêng của dung dịch khoan, G/cm3

- γ t: Trọng lượng riêng của thép, G/cm3

- C: Hệ số kể đến sự dao động của mặt cắt trung hoà khi tải

trọng động làm việc: C= 1.1 -1.25.



Hình 3-4: Cần nặng



- Búa thủy lực: lắp cùng cần, có tác dụng gây xung lực giật cột cần lên khi

cứu kẹt, có đường kính bằng đường kính cần nặng (hình 3-5).



Hình 3-5: Búa thủy lực



Bằng kinh nghiệm khi khoan các giếng khoan trước đó và số liệu thực tế

có thể cung cấp, ta chọn bộ khoan cụ cho các khoảng khoan như sau:

Bảng 3-5: Cấu trúc bộ khoan cụ cho kho ảng khoan 85m - 120m.

Thành phần bộ

khoan cụ



Đường

Chiều

kính (mm) dài (m)



Khối

Tổng chiều

lượng (kg) dài (m)



TổngKhối

lượng (tấn)



Choòng



660.4



0.80



617



0.80



0.617



Mở rộng thành



914.4



2.54



2000



3.34



2.617



Cần nặng xoắn



241.3



9.40



3038



12.74



5.655



Định tâm



660.4



2.41



1062



15.15



6.717



Cần nặng xoắn



241.3



18.80



6076



33.95



12.793



Cần nặng xoắn



203.2



28.20



6210



62.15



19.003



Cần dày



127



54.84



4026



116.99



23.029



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3-3: Các thông số của choòng khoan 3 chóp xoay cho từng khoảng khoan.

Tải bản đầy đủ ngay(146 tr)

×