Tải bản đầy đủ - 48 (trang)
3 Phản ứng của tỷ giá

3 Phản ứng của tỷ giá

Tải bản đầy đủ - 48trang

2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



hình VECM lớn hơn mức độ biến động ban đầu của lãi suất, tương tự như phản ứng

của sản lượng trước cú sốc lãi suất trong mô hình VECM của sản lượng. Nếu chỉ

nhìn vào kết quả này, nhận xét ban đầu được đưa ra là tỷ giá phản ứng với cú sốc lãi

suất mạnh hơn CPI và yếu hơn sản lượng. Tuy nhiên chúng tôi chưa thể dựa trên kết

quả này để đưa ra kết luận mà còn phải căn cứ vào hàm phản ứng đẩy và phân rã

phương sai Cholesky để có những nhận định chính xác hơn. Tương tự như mô hình

phản ứng của sản lượng và CPI, phản ứng của tỷ giá trước cú sốc cung tiền không

thể đo lường bằng kết quả từ mô hình VECM 3 biến. Ở một khía cạnh khác, tăng

trưởng sản lượng công nghiệp tại Hoa Kỳ có tác động ngược chiều lên biến động

tăng của tỷ giá thực VND/USD. Cụ thể, khi sản lượng Hoa Kỳ tăng 1% sẽ làm cho

biến động tăng của tỷ giá thực VND/USD giảm đi 0.01%, tác động gây ra không

đáng kể.

Bảng 4.5: Kết quả mô hình VECM 3 biến: lãi suất, M2 và tỷ giá

Vector Error Correction Estimates

Sample (adjusted): 2002M03 2010M12

Included observations: 106 after adjustments

t-statistics in [ ]

Cointegrating Eq:

CointEq1

LAISUATVN(-1)

1

M2(-1)

0

TYGIA(-1)

-1.5998

[-6.58869]*

Error Correction:

D(LAISUATVN)

CointEq1

-0.380047

[-4.60260]



CointEq2

0

1

-6.926518

[-8.81087]*

D(M2)

0.023555

[ 1.02542]



D(TYGIA)

-0.037112

[-2.09472]



0.076957

[ 2.16831]



0.017482

[ 1.77056]



0.012359

[ 1.62287]















SANLUONGUS



-0.101524

[-4.07068]



-0.005161

[-0.74381]



-0.013259

[-2.47773]*



LAISUATUS



0.017637

[ 2.37408]



-0.000878

[-0.42487]

909.7956

-14.95841

-12.01857



0.001197

[ 0.75077]



CointEq2





Log likelihood

Akaike information criterion

Schwarz criterion



Bước tiếp theo trong quá trình phân tích phản ứng của tỷ giá là xây dựng mô

hình phản ứng đẩy của tỷ giá trước mỗi cú sốc.

28



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



Hình 4.3: Phản ứng đẩy của tỷ giá dưới tác động của lãi suất và M2



Tỷ giá tăng khoảng hơn 0.1% so với trạng thái ban đầu ngay sau cú sốc lãi

suất rồi giảm nhẹ trong 4 tháng tiếp theo. Từ tháng thứ 4 sau cú sốc, tỷ giá tăng

mạnh và đạt đỉnh vào khoảng tháng thứ 6 với mức tăng gần 0.34% so với trạng thái

cân bằng ban đầu. Từ đây, tỷ giá bước vào một đợt sụt giảm mạnh trong 4 tháng

liền, giảm xuống còn gần -0.3% so với trạng thái ban đầu sau đó dao động tăng

giảm nhẹ nhưng đều thấp hơn trạng thái ban đầu cho đến hết tháng 25 sau cú sốc.

Tỷ giá giảm nhẹ trong 4 tháng đầu có thể do tác động bán ròng ngoại tệ, chuyển

sang nội tệ và gửi tiền nhận lãi cao của nhà đầu tư. Trong khi đó, lý thuyết ngang

giá lãi suất không phòng ngừa UIP cho rằng khi lãi suất trong nước cao hơn nước

ngoài thì tỷ giá sẽ tăng để bù đắp phần chênh lệch, phù hợp với biến động từ tháng

thứ 4 đến tháng thứ 6 của tỷ giá. Tỷ giá giảm từ tháng thử 6 trở đi và duy trì mức

thấp hơn trạng thái ban đầu có thể giải thích bằng lý thuyết ngang giá sức mua: tỷ

giá giảm do lạm phát hạ nhiệt, phù hợp với kết quả thực nghiệm trong các lý thuyết

của Dornbusch (1976), Sim (1992) và Binder, Chen, Zhang (2010). Tuy nhiên, cần

chú ý rằng NHTW Việt Nam vẫn kiểm soát một phần biến động tỷ giá nên những

phản ứng quan sát được cũng có thể là chủ ý của nhà tạo lập chính sách để theo đuổi

mục tiêu giảm lạm phát hay hỗ trợ nhập khẩu.

Trong khi đó, cú sốc cung tiền làm tỷ giá sụt giảm ngay -0.25% so với trạng thái

cân bằng ban đầu. Tuy nhiên, tỷ giá chỉ mất 2 tháng để trở về trạng thái ban đầu và

tăng mạnh từ tháng thứ 5 trở đi cho đến tháng thứ 15 sau cú sốc, đạt đỉnh tại mức



29



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



tăng hơn 0.85% so với mức cân bằng ban đầu. Từ tháng thứ 15, tỷ giá có dấu hiệu

giảm dần và kết thúc với mức tăng khoảng 0.4% so với mức cân bằng ban đầu vào

tháng thứ 25 sau cú sốc cung tiền. Sự gia tăng của tỷ giá được lý giải như một phần

chính sách nới lỏng tiền tệ và gia tăng dự trữ ngoại hối. Tỷ giá giảm sau tháng thứ

15 có thể xem là một sự điều chỉnh cho phù hợp với mức cân bằng dài hạn.

Chúng tôi tiếp tục phân tích với mô hình phân rã phương sai của biến tỷ giá.

Bảng 4.6: Phân rã phương sai biến tỷ giá

Period

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25



S.E.

0.044619

0.061504

0.07321

0.082791

0.091959

0.097735

0.100991

0.102799

0.105025

0.107933

0.110423

0.11263

0.116137

0.120789

0.124558

0.128013

0.13143

0.133834

0.134953

0.135633

0.136097

0.136335

0.136764

0.137779

0.138833



LAISUATVN

1.51107

1.276289

1.295385

0.957673

0.866746

3.153166

3.145964

2.971149

2.963343

3.961892

4.643444

4.811404

4.82783

5.503977

5.571596

5.822223

5.986084

6.377444

6.972672

7.723872

8.386853

8.704994

8.819875

8.674802

8.530192



M2

7.342672

6.820829

5.006295

3.710425

3.088443

2.786716

2.40414

2.276586

2.757907

2.917737

5.504958

9.378106

13.57044

18.32709

23.82749

28.23317

31.7091

34.71005

37.08543

39.17626

40.43993

41.13072

41.21363

41.32918

41.51046



TYGIA

91.14626

91.90288

93.69832

95.3319

96.04481

94.06012

94.4499

94.75226

94.27875

93.12037

89.8516

85.81049

81.60173

76.16893

70.60091

65.94461

62.30482

58.9125

55.9419

53.09986

51.17322

50.16429

49.9665

49.99602

49.95935



Kết quả phân rã phương sai Cholesky cho thấy đóng góp khá lớn của cung tiền

vào biến động của tỷ giá. Sau những đóng góp tương đối khoảng 5%-7% trong 3

tháng đầu tiên thì từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 10 đóng góp của cung tiền hầu như

không đáng kể, chỉ ở mức khoảng 2%-3%. Từ tháng thứ 13 sau cú sốc, mức đóng

góp của cung tiền tăng vọt với hơn 23% vào tháng thứ 15, đặc biệt từ tháng thứ 22

đến tháng 25 là hơn 41%. Đây là giai đoạn tỷ giá có mức tăng lớn nhất so với trạng

thái cân bằng ban đầu, phần nào cho thấy độ trễ trong tác động của cung tiền đến tỷ

30



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



giá. So với mức đóng góp của cung tiền, đóng góp của lãi suất vào biến động tỷ giá

không nhiều, tuy có tăng đều đặn qua từng tháng nhưng mức cao nhất cũng chỉ đạt

hơn 8% vào tháng quan sát cuối cùng. Từ tháng 20-25 sau cú sốc, khoảng 50% biến

động của tỷ giá do biến động của lãi suất và cung tiền gây ra, cho thấy mức độ hiệu

quả của hai công cụ này khi tác động lên tỷ giá khá tốt, có thể xem là hiệu quả nhất

trong 3 biến vĩ mô nghiên cứu.

Mô hình VECM 2 biến, lãi suất-tỷ giá và cung tiền-tỷ giá, được xây dựng để

kiểm định tác động độc lập của mỗi cú sốc tương tự như hai phần trên. Kết quả mô

hình VECM 2 biến và mô hình phản ứng đẩy được thể hiện trong các bảng 2.5, 2.6

và hình 2.3 của phụ lục 2. Các kết quả này không có gì khác biệt so với kết quả

phân tích mô hình VECM 3 biến và phản ứng đẩy ở trên.

Từ kết quả phân tích phản ứng của tỷ giá có thể đưa ra kết luận: cú sốc cung tiền

là một công cụ hiệu quả để điều chỉnh tỷ giá, tuy mức độ phản ứng không thể xác

định bằng mô hình VECM và có một độ trễ nhất định. Cú sốc lãi suất cũng có tác

động nhất định lên tỷ giá, dù mức độ ảnh hưởng không lớn bằng cú sốc cung tiền.

Khi mức độ thả nổi tỷ giá ngày càng cao, việc sử dụng các công cụ chính sách tiền

tệ để điều tiết tỷ giá trở nên quan trọng hơn, kết quả nghiên cứu này rất hữu ích cho

nhà điều hành chính sách tỷ giá.



31



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



4. Kết luận

Qua kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tác động của cú sốc chính sách tiền tệ,

chúng tôi nhận thấy: lạm phát và tỷ giá là hai biến chịu tác động rõ rệt nhất từ các

cú sốc này. Phản ứng của biến sản lượng trước tác động của cú sốc lãi suất và cú

sốc cung tiền không rõ rệt, phần lớn phản ứng của sản lượng không do các cú sốc

chính sách tiền tệ tạo ra.

Nghiên cứu đã giới thiệu một hướng đi khá mới mẻ cho các nghiên cứu thực

nghiệm về tác động của cú sốc chính sách tiền tệ. Nghiên cứu giúp cho các nhà điều

hành chính sách đánh giá được tính hiệu quả của từng công cụ chính sách tiền tệ khi

được vận dụng để tác động lên các biến vĩ mô. Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi

nhận thấy: cú sốc lãi suất đem lại hiệu quả cao nhất khi tác động lên lạm phát, ảnh

hưởng tương đối đến tỷ giá nhưng gần như không gây ra biến động gì trong sản

lượng. Trong khi đó, cú sốc cung tiền M2 có tác động điều chỉnh tỷ giá hiệu quả

nhất, làm cho lạm phát thay đổi ít nhiều và hầu như chỉ gây một chút ảnh hưởng đến

sản lượng. Tuy nhiên, cần cân nhắc khi sử dụng hai công cụ này vì chúng sẽ có một

độ trễ nhất định trước khi tác động đến các biến vĩ mô cần can thiệp.

Về ưu điểm, việc sử dụng mô hình VECM là một điểm mới của nghiên cứu khi

phát hiện ra các chuỗi dữ liệu gốc đều không dừng và chỉ dừng sau khi lấy sai phân

bậc nhất. Từ đặc điểm này của dữ liệu, việc sử dụng mô hình VECM có thêm ưu

điểm giúp chúng tôi đánh giá được phản ứng của chuỗi dữ liệu gốc thay vì chỉ đánh

giá dựa trên phản ứng của các chuỗi đã lấy sai phân bậc nhất trong trường hợp áp

dụng mô hình VAR. Bên cạnh những ưu điểm, nghiên cứu còn có một số nhược

điểm như: trước hết, chuỗi lạm phát được tính theo năm gốc 2005 chưa đồng bộ với

các chuỗi dữ liệu khác do chuỗi dữ liệu theo năm chứa giá trị âm và không thể lấy

log. Thứ hai, nghiên cứu chưa quan tâm đến vai trò công cụ điều hành chính sách

tiền tệ của tỷ giá mà chỉ dừng lại ở việc xem tỷ giá là một biến chịu tác động của cú

sốc chính sách tiền tệ. Cuối cùng, việc lựa chọn lãi suất cho vay danh nghĩa cũng

chưa hoàn toàn phù hợp khi biến này cũng có thể chịu một số tác động từ các biến



32



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



động chính sách tiền tệ thay vì chỉ hoàn toàn là một biến gây tác động, tuy nhiên vai

trò điều hành chính sách của lãi suất cơ bản không được thể hiện nên chúng tôi buộc

phải lựa chọn lãi suất cho vay danh nghĩa. Ngoài ra, với nghiên cứu này chúng tôi

đã tìm ra công cụ tương đối hiệu quả để tác động đến lạm phát và tỷ giá nhưng vẫn

chưa tìm ra công cụ thích hợp cho sản lượng. Nghiên cứu phản ứng của sản lượng

cần được mở rộng thêm với nhiều yếu tác động khác nhau để tìm ra yếu tố thích

hợp có thể trở thành công cụ điều chỉnh sản lượng hiệu quả. Đây có thể xem là một

hướng nghiên cứu tiếp theo cho các nhà kinh tế học trên con đường tìm kiếm các

công cụ điều hành kinh tế vĩ mô một cách hiệu quả.



33



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Danh mục tài liệu tiếng Việt:

1. Frederic S.Mishkin, 1992. Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính. Dịch từ

tiếng Anh. Người dịch: Nguyễn Quang Cư và PTS Nguyễn Đức Dy, 2001. Hà

Nội: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.

2. Trần Ngọc Thơ và Nguyễn Hữu Tuấn, 2012. Cơ chế truyền dẫn chính sách

tiền tệ ở Việt Nam tiếp cận theo mô hình SVAR. Tạp chí Phát triển và Hội

nhập, số 10 (20), tháng 05-06/2013, trang 8-16.

3. Trần Ngọc Thơ và Nguyễn Ngọc Định, 2012. Tài chính quốc tế. TP.Hồ Chí

Minh: Nhà xuất bản Kinh Tế.

Danh mục tài liệu tiếng Anh

1. Christopher A.Sims, 1992. Interpreting the macroeconomic time series facts.

The effects of monetary policy. European Economic Review, 36: pp.975-1011.

2. Fadli Fizari Aby Hasan Asari, Nurul Syuhada Baharuddin, Nurmadihah

Jusoh, Zuraida Mohamad, Norazidah Shamsudin and Kamaruzaman Jusoff,

2011. A Vector Error Correction Model (VECM) Approach in Explaining the

Relationship between Interest Rate and Inflation toward Exchange Rate

Volatility in Malaysia. World Applied Sciences Journal, 12: pp.49-56.

3. Filippo Occhino, 2008. Market segmentation and the response of the real

interest rate to monetary policy shocks. Macroeconomic Dynamics, 12: pp.591618.

4. Harald Uhlig, 2004. What are the effects of monetary policy on output?

Results from an agnostic identification procedure. Journal of Monetary

Economics, 52: pp.381-419.

5. Hui Boon Tan and Ahmad Zubaidi Baharumshah, 1999. Dynamic causal

chain of money, output, interest rate and prices in Malaysia: Eviden based on



34



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



Vector Error Correction modeling analysis. International Economic Journal, 13

(1): pp. 103-120.

6. Jon Faust, John H.Rogers, Eric Swanson and Jonathan H.Wright, 2002.

Identifying the effects of monetary policy shocks on exchange rates using high

frequency data. NBER/EEA International Seminar on Macroeconomics,

Working Paper Series, No.167. European Central Bank, 5-6 June 2012.

7. John H.Roger, 1998. Monetary shocks and real exchange rates. International

Finance



Discussion



Paper,



Number



612.



Available



at:



[Accessed 10

March 2013].

8. Kyungho Jang and Masao Ogaki, 2003. The Effects of Japanese Monetary

Policy Shocks on Exchange Rates: A Structural Vector Error Correction Model

Approach. Monetary and Economic Studies, February 2003. Available at:





[Accessed



10 March 2013].

9. Lawrence J.Christiano, Martin Eichenbaum and Charles L.Evans, 1998.

Monetary policy shocks: What have we learned and to what end?. National

Bureau of Economic Research Working Paper Series, No.6400. Available at:

[Accessed 10 March 2013].

10. Martin Eichenbaum and Charles Evans, 1993. Some empircial evidence on

the effects of monetary policy shocks on exchange rates. National Bureau of

Economic



Research



Working



Paper



Series,



No.4271.



Available



at:



[Accessed 10 March 2013]

11. Matt Klaeffing, 2003. Monetary policy shocks-A nonfundamental look at

the data. European Central Bank Working Paper Series, No.228. Available at:



2013].



35



[Accessed



22



March



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



12. Micheal Binder, Qianying Chen and Xuan Zhang, 2010. On the Effects of

Monetary Policy Shocks on Exchange Rates. CESifo Working Paper, No.3162.

Available



at:






papers/CESifoWP.html> [Accessed 22 March 2013].

13. Rudiger Dornbusch, 1976. Exchange Rate Expectation and Monetary

Policy. Journal of international economics, 6 (3): pp.231-244



36



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



PHỤ LỤC 1

Bảng 1.1 Chuỗi dữ liệu nghiên cứu:

Thời

điểm



US Federal

funds effective

rate

in USD, (R*)



US Industrial

Production (USD)

Seasonal

adjustment



VN Industrial

Production (USD)

Seasonal

adjustment



VN Real

Effective

Exchange

Rate

(VND/USD)



VN CPI

2005=

100%



VN M2



VN

Lending

Interest

Rate

monthly



2000-01



5.45



206,756,547,757



1,817,279,789



0.90



81.033



145,469.90



0.90



2000-02



5.73



207,511,784,144



1,816,447,515



0.91



82.308



145,469.90



0.90



2000-03



5.85



208,343,336,771



1,812,948,117



0.89



81.369



160,758.80



0.90



2000-04



6.02



209,637,315,995



1,813,442,820



0.88



80.765



160,758.80



0.90



2000-05



6.27



209,928,993,497



1,813,918,759



0.87



80.295



160,758.80



0.90



2000-06



6.53



210,104,271,746



1,814,400,971



0.86



79.893



168,406.50



0.90



2000-07



6.54



209,606,064,835



1,815,025,909



0.86



79.423



168,406.50



0.90



2000-08



6.5



209,064,604,505



1,815,816,765



0.86



79.490



168,406.50



0.85



2000-09



6.52



210,059,206,667



1,816,689,921



0.85



79.356



179,576.70



0.85



2000-10



6.51



209,118,048,519



1,817,677,687



0.83



79.423



179,576.70



0.85



2000-11



6.51



209,112,160,619



1,814,815,898



0.84



80.161



179,576.70



0.85



2000-12



6.4



208,445,242,730



1,814,476,640



0.83



80.228



196,994.00



0.85



2001-01



5.98



206,962,171,337



1,771,294,457



0.83



80.429



208,379.40



0.89



2001-02



5.49



205,669,324,401



1,770,623,823



0.83



80.765



209,841.80



0.90



2001-03



5.31



205,070,570,276



1,767,739,404



0.82



80.161



216,185.90



0.88



2001-04



4.8



204,536,130,134



1,768,535,996



0.81



79.759



217,302.80



0.79



2001-05



4.21



203,015,466,765



1,769,158,410



0.80



79.624



219,492.10



0.80



2001-06



3.97



201,723,752,117



1,769,713,743



0.79



79.624



226,932.90



0.75



2001-07



3.77



200,809,089,519



1,770,392,531



0.79



79.490



231,262.50



0.75



2001-08



3.65



200,299,559,723



1,771,187,954



0.78



79.490



233,225.60



0.75



2001-09



3.07



199,625,621,646



1,771,940,183



0.78



79.893



235,254.00



0.75



2001-10



2.49



198,610,411,834



1,772,707,526



0.79



79.759



239,742.00



0.75



2001-11



2.09



197,553,307,351



1,770,988,213



0.79



79.960



245,194.00



0.71



2001-12



1.82



197,593,163,903



1,770,278,530



0.79



80.631



250,845.00



0.71



2002-01



1.73



198,753,986,008



1,773,303,016



0.80



81.523



257,112.00



0.71



2002-02



1.74



198,686,501,617



1,772,897,264



0.81



83.350



256,077.00



0.71



2002-03



1.73



200,235,245,740



1,771,064,328



0.80



82.640



256,018.00



0.71



2002-04



1.75



201,013,354,353



1,771,769,441



0.79



82.640



260,442.00



0.71



2002-05



1.75



202,151,983,604



1,772,394,259



0.79



82.944



264,989.00



0.71



2002-06



1.75



204,058,530,872



1,772,976,598



0.79



83.046



263,877.00



0.78



2002-07



1.73



203,358,097,246



1,773,597,925



0.79



82.944



268,028.00



0.79



2002-08



1.74



203,670,608,854



1,774,248,725



0.79



83.046



268,515.00



0.79



2002-09



1.75



203,797,878,074



1,774,797,470



0.79



83.147



269,684.00



0.79



37



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



1.75



US Industrial

Production (USD)

Seasonal

adjustment

(output*)

203,077,516,171



VN Industrial

Production (USD)

Seasonal

adjustment

(output*)

1,775,285,298



VN Real

Effective

Exchange

Rate

(VND/USD)

0.79



2002-11



1.34



204,134,394,197



1,774,555,677



2002-12



1.24



203,046,491,468



1,773,684,398



2003-01



1.24



204,628,524,871



2003-02



1.26



2003-03



1.25



2003-04



Thời

điểm



US Federal

funds effective

rate

in USD, (R*)



VN CPI

2005=

100%



VN M2



VN Lending

Interest

Rate

monthly



2002-10



83.452



274,902.00



0.79



0.79



83.655



278,166.00



0.79



0.79



83.959



284,144.00



0.79



1,803,651,684



0.79



84.670



300,917.00



0.79



205,390,102,073



1,803,200,852



0.80



86.497



298,314.00



0.78



205,034,789,961



1,802,489,549



0.79



85.990



300,781.00



0.79



1.26



203,327,751,916



1,803,116,400



0.80



85.990



305,178.00



0.78



2003-05



1.26



203,356,285,584



1,803,688,763



0.79



85.888



313,123.00



0.79



2003-06



1.22



203,428,072,671



1,804,197,555



0.79



85.685



324,527.00



0.79



2003-07



1.01



204,043,358,207



1,804,643,659



0.79



85.381



326,319.00



0.79



2003-08



1.03



203,869,891,619



1,804,944,772



0.78



85.381



329,946.00



0.79



2003-09



1.01



205,061,964,884



1,805,059,232



0.78



85.381



341,303.00



0.80



2003-10



1.01



204,923,599,237



1,805,094,406



0.77



85.279



350,632.00



0.79



2003-11



1



206,523,069,882



1,805,321,261



0.78



85.787



358,800.00



0.79



2003-12



0.98



206,456,264,864



1,804,364,042



0.79



86.497



378,060.00



0.79



2004-01



1



207,011,539,113



1,800,580,759



0.79



87.411



392,867.00



0.79



2004-02



1.01



208,222,861,281



1,800,156,655



0.81



90.051



392,122.00



0.79



2004-03



1



207,002,254,348



1,800,525,808



0.81



90.761



404,094.00



0.79



2004-04



1



207,900,159,077



1,800,876,517



0.81



91.168



410,770.00



0.79



2004-05



1



209,413,802,258



1,801,220,752



0.81



91.980



417,129.00



0.79



2004-06



1.03



207,573,833,550



1,801,502,595



0.82



92.792



420,263.00



0.79



2004-07



1.26



209,095,176,292



1,801,608,980



0.82



93.198



427,403.00



0.79



2004-08



1.43



209,654,526,780



1,801,407,781



0.83



93.807



438,363.00



0.80



2004-09



1.61



209,585,683,643



1,801,048,726



0.83



94.010



445,393.00



0.82



2004-10



1.76



211,652,110,038



1,800,761,105



0.82



94.010



456,962.00



0.83



2004-11



1.93



212,079,209,236



1,800,821,471



0.82



94.213



472,446.00



0.84



2004-12



2.16



213,512,007,023



1,800,736,542



0.83



94.822



495,448.00



0.85



2005-01



2.28



214,637,048,813



1,808,689,780



0.84



95.838



503,130.00



0.85



2005-02



2.5



215,996,247,851



1,809,140,287



0.85



98.274



510,205.00



0.93



2005-03



2.63



215,817,119,821



1,809,455,910



0.85



98.376



517,025.00



0.93



2005-04



2.79



215,923,554,934



1,809,616,210



0.85



98.985



526,885.00



0.90



2005-05



3



216,310,797,579



1,809,720,206



0.85



99.391



533,129.00



0.90



2005-06



3.04



217,142,350,206



1,809,665,999



0.85



99.797



544,601.00



0.92



2005-07



3.26



216,829,385,682



1,809,375,980



0.85



100.203



548,352.00



0.92



2005-08



3.5



217,148,917,479



1,808,732,494



0.85



100.609



566,702.00



0.92



2005-09



3.62



212,841,239,354



1,807,809,940



0.84



101.421



577,793.00



0.93



2005-10



3.78



215,503,928,839



1,806,759,679



0.84



101.827



588,309.00



0.93



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Phản ứng của tỷ giá

Tải bản đầy đủ ngay(48 tr)

×