Tải bản đầy đủ - 48 (trang)
1 Phản ứng của CPI

1 Phản ứng của CPI

Tải bản đầy đủ - 48trang

2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



Bảng 4.1: Kết quả mô hình VECM 3 biến: lãi suất, M2 và CPI

Vector Error Correction Estimates

Sample (adjusted): 2002M01 2010M12

Included observations: 108 after adjustments

t-statistics in [ ]

Cointegrating Eq:

CointEq1

LAISUATVN(-1)

1

M2(-1)

0

CPI(-1)

-0.598

[-4.58256]*

Error Correction:

D(LAISUATVN)

CointEq1

-0.312447

[-3.97593]

CointEq2



SANLUONGUS

LAISUATUS



CointEq2

0

1

-2.970

[-12.7002]*

D(M2)

0.049152

[ 2.01136]



D(CPI)

0.004531

[ 0.34019]



-0.03492

[-0.39812]



-0.031495

[-0.77028]



0.036676

[ 1.34466]



-0.008652

[-0.68043]



0.022828

[ 1.53555]



-0.011246

[-1.62272]



0.025445

[ 2.92487]



-0.000281

[-0.10399]

927.5212

-15.67632

-13.66472



-0.001659

[-1.12478]



Log likelihood

Akaike information criterion

Schwarz criterion



Để xác định được chiều hướng và độ bền trong biến động của CPI trước tác

động kết hợp của lãi suất và cung tiền, chúng tôi sẽ xây dựng mô hình phản ứng đẩy

của CPI theo lãi suất và cung tiền M2, độ trễ lựa chọn vẫn là 25 kỳ.

Hình 4.1: Phản ứng đẩy của CPI dưới tác động của lãi suất và M2



20



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



Phản ứng với biến động tăng 1% của lãi suất, CPI tăng 0.26% ngay lập tức và

đạt đỉnh tại mức 0.65% sau 6 độ trễ trước khi bước vào thời kì giảm mạnh, trở về

trạng thái ban đầu sau 14 độ trễ. Sau đó CPI tiếp tục giảm mạnh cho đến khi đạt đáy

gần -0.27% sau 19 độ trễ, trước khi tăng nhẹ trong khoảng từ 20 đến 25 độ trễ.

Trong khi đó, biến động 1% của cung tiền M2 làm CPI giảm ngay khoảng 0.1%,

trước khi tăng mạnh và đạt đỉnh gần 0.4% sau 10 độ trễ. Từ độ trễ thứ 11 CPI có

dấu hiệu chững lại, chỉ tăng khoảng 0.2% cho đến độ trễ thứ 20. Trong khoảng 20

đến 25 độ trễ, CPI tăng mạnh trở lại và chưa có dấu hiệu dừng sau 25 độ trễ. Kết

quả này tiếp tục khẳng định vai trò điều chỉnh lạm phát của lãi suất, nhưng cũng đưa

ra lời cảnh báo cho nhà điều hành khi cú sốc lãi suất khiến cho lạm phát tăng trong

khoảng 6 tháng đầu tiên và chỉ thực sự đem lại hiệu quả từ tháng thứ 7. Trong khi

đó, cú sốc cung tiền chỉ làm lạm phát tăng tương đối trong 10 tháng đầu, sau đó ở

trong trạng thái ổn định gần 13 tháng, và chỉ tăng mạnh thực sự từ tháng thứ 23. Có

thể nói, tác động thực sự của lãi suất lên CPI có độ trễ khoảng 6 tháng, trong khi tác

động của cung tiền có độ trễ gần 23 tháng.

Để kiểm định mức độ đóng góp của thay đổi lãi suất và M2 lên biến động của

CPI, chúng tôi sử dụng phương pháp phân rã phương sai Cholesky đối với biến CPI

trong mô hình VECM 3 biến.

Cú sốc lãi suất đã tác động ngay lập tức đến CPI với mức đóng góp hơn 13%

trong tháng đầu tiên. Mức độ đóng góp của lãi suất vào biến động của CPI tiếp tục

tăng dần trong giai đoạn từ tháng thứ 2 đến tháng thứ 12 với mức đóng góp cao nhất

hơn 22.6%. Từ tháng thứ 13 mức độ đóng góp của lãi suất có giảm nhẹ đôi chút

nhưng vẫn chiếm một tỷ lệ đáng kể trên 18% vào biến động của CPI. Trong khi đó,

đóng góp của M2 vào biến động của CPI luôn ở mức dưới 10% trong suốt 24 tháng

và chỉ vượt qua mức này vào tháng cuối cùng của thời kỳ nghiên cứu. Kết quả này

một lần nữa cho thấy độ trễ trong tác động của biến cung tiền M2 đến biến động của

lạm phát và khẳng định hiệu quả của công cụ lãi suất khi thực hiện mục tiêu điều

chỉnh lạm phát trong trung và dài hạn.



21



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



Bảng 4.2: Phân rã phương sai biến CPI

Period

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25



S.E.

0.0433

0.0618

0.0796

0.0931

0.1060

0.1145

0.1208

0.1248

0.1266

0.1276

0.1280

0.1287

0.1306

0.1335

0.1376

0.1423

0.1470

0.1507

0.1534

0.1550

0.1557

0.1559

0.1566

0.1580

0.1590



LAISUATVN

13.3415

12.7085

14.4967

15.9302

17.3222

18.8611

19.7507

20.6227

21.3406

21.9801

22.4654

22.6343

22.3868

21.8571

21.1525

20.4602

19.8817

19.4755

19.2483

19.1831

19.1948

19.2036

19.3150

19.2180

18.9385



M2

2.5668

1.1886

1.4904

2.4025

2.7041

3.3841

3.8673

4.5347

5.3308

6.3056

7.2574

7.9557

8.3535

8.5337

8.5381

8.4216

8.2484

8.0820

7.9753

7.9638

8.0726

8.3104

8.7186

9.8265

11.3493



CPI

84.0917

86.1029

84.0129

81.6673

79.9737

77.7548

76.3820

74.8426

73.3286

71.7143

70.2773

69.4100

69.2598

69.6093

70.3094

71.1182

71.8699

72.4425

72.7764

72.8531

72.7326

72.4861

71.9664

70.9555

69.7123



Nhìn chung, phản ứng của CPI trước cú sốc lãi suất và cung tiền khá phù hợp

với các lý thuyết chính sách tiền tệ từ trước đến nay. Phản ứng tăng trong 6 tháng

đầu của CPI dưới tác động của cú sốc lãi suất có thể giải thích bằng một số lý do:

thứ nhất, khi lãi suất tăng, kỳ vọng lạm phát của người dân bị tác động và phản ánh

ngay lập tức vào giá cả. Thứ hai, các công cụ chính sách tiền tệ đều cần một khoảng

thời gian nhất định để phát huy tác dụng, tạo ra độ trễ trong phản ứng của CPI. Dù

vậy, sử dụng cú sốc lãi suất để điều chỉnh giá cả vẫn mang tính khả thi hơn so với

cú sốc cung tiền. Dù mô hình phản ứng đẩy cho thấy cung tiền có tác động đến lạm

phát, đặc biệt sau 23 tháng, nhưng chúng tôi không thể đo lường và dự báo độ lớn

chính xác của phản ứng này thông qua mô hình VECM. Tác động thực sự của cung

tiền lên lạm phát có độ trễ khá lớn cũng là một vấn đề cần chú ý khi sử dụng công

cụ này. Khi ứng dụng cú sốc cung tiền để phục vụ các mục tiêu vĩ mô của nền kinh



22



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



tế, cần tính toán chính xác độ trễ trong phản ứng của lạm phát để không làm ảnh

hưởng đến hiệu quả thực hiện.

Để xác nhận lại kết quả thu được, nghiên cứu được mở rộng với 2 mô hình

VECM 2 biến gồm lãi suất-CPI và cung tiền-CPI. Kết quả nghiên cứu được trình

bày trong bảng 2.1 và 2.2 của phụ lục 2. Tuy kết quả của mô hình VECM cho thấy

phản ứng của CPI vẫn thay đổi là 58% trước tác động của cú sốc lãi suất nhưng

phương trình phản ứng đẩy cho thấy tác động độc lập của cú sốc lãi suất chỉ làm

tăng nhẹ CPI khoảng 0.1% ngay khi cú sốc xảy ra, trước khi giảm mạnh liên tục sau

10 độ trễ và tiếp tục giảm nhẹ sau tháng thứ 11 đến hết tháng thứ 25. Kết quả này

tiếp tục khẳng định tác động hiệu quả và tức thời của cú sốc lãi suất lên lạm phát,

cho thấy tính tối ưu của công cụ lãi suất trong việc điều chỉnh lạm phát. Tuy nhiên

kết quả này không hợp lý so với kết quả của mô hình VECM 3 biến vì trong thực tế,

tác động của cú sốc lãi suất luôn có một độ trễ nhất định thay vì đạt hiệu quả ngay

lập tức. Kết quả này khẳng định tính chính xác và hiệu quả cao hơn của mô hình 3

biến so với mô hình 2 biến trong việc miêu tả phản ứng thực tế của các biến vĩ mô

trước tác động của cú sốc chính sách tiền tệ. Trong khi đó, khi được nghiên cứu độc

lập, cung tiền làm giảm ngay lạm phát khoảng 0.15% trước khi tăng liên tục đến

tháng thứ 18 sau cú sốc với đỉnh phản ứng gần 0.9%. Kết quả này cho thấy trong

mô hình 2 biến, cả lãi suất và cung tiền đều có độ trễ ít hơn và gây ra phản ứng

mạnh hơn.

4.2 Phản ứng của sản lượng

Tương tự như CPI, quan hệ đồng liên kết giữa cung tiền M2 và sản lượng chỉ

xuất hiện sau 18 độ trễ nên mô hình VECM 3 biến gồm lãi suất, cung tiền và sản

lượng cũng được xây dựng với độ trễ ban đầu là 25 kỳ. Bảng 1.3 trong Phụ lục 2 thể

hiện các độ trễ được lựa chọn để xây dựng mô hình cuối cùng. Cách thức lựa chọn

biến và xây dựng mô hình tương tự như mô hình phản ứng của CPI.

Kết quả mô hình VECM 3 biến mô tả phản ứng của sản lượng cho thấy: khi kết

hợp cú sốc lãi suất và cú sốc cung tiền trong cùng mô hình, thay đổi 1% trong lãi

23



2013



Luận văn thạc sĩ kinh tế



suất khiến cho sản lượng phải thay đổi 1.7% để phản ứng lại với mức ý nghĩa 5%.

Trong khi đó, biến động của sản lượng khi cung tiền M2 thay đổi 1% cũng không

thể diễn giải ý nghĩa. Các giá trị log likelihood, Akaike information criterion và

Schwarz criterion đều cho thấy mô hình có ý nghĩa. Từ kết quả của mô hình VECM

bước đầu có thể thấy phản ứng của sản lượng trước cú sốc lãi suất và cú sốc cung

tiền có vẻ mạnh hơn so với phản ứng của CPI. Biến động của sản lượng thậm chí

còn mạnh hơn tác động ban đầu từ lãi suất. Ngoài ra mô hình này còn cho thấy: tăng

trưởng 1% trong sản lượng công nghiệp Hoa Kì đóng góp thêm 0.2% vào tăng

trưởng sản lượng công nghiệp Việt Nam. Trong khi đó, lãi suất Hoa Kì tăng 1% làm

cho sản lượng Việt Nam giảm 0.03%, tác động gần như không đáng kể.

Bảng 4.3: Kết quả mô hình VECM 3 biến: lãi suất, M2 và sản lượng

Vector Error Correction Estimates

Sample (adjusted): 2001M08 2010M12

Included observations: 113 after adjustments

t-statistics in [ ]

Cointegrating Eq:

CointEq1

LAISUATVN(-1)

1

M2(-1)

0

SANLUONGVN(-1)

-1.717

[-7.49126]*

Error Correction:

D(LAISUATVN)

CointEq1

-0.263507

[-3.87654]



CointEq2

0

1

-7.141

[-9.70083]*

D(M2)

-0.000339

[-0.01735]



D(SANLUONGVN)

0.014732

[ 0.24843]



0.017134

[ 1.06369]



0.016971

[ 3.66254]



0.038492

[ 2.73904]















SANLUONGUS



-0.315021

[-4.22753]



0.088607

[ 4.13365]



0.221783

[ 3.41151]*



LAISUATUS



0.049861

[ 4.33970]



-0.010393

[-3.14447]

748.6265

-11.97569

-10.23789



-0.030256

[-3.01846]*



CointEq2





Log likelihood

Akaike information criterion

Schwarz criterion



Tương tự như phân tích phản ứng của CPI, chúng tôi sẽ xây dựng mô hình

phản ứng đẩy của sản lượng khi chịu tác động kết hợp của cú sốc lãi suất và cú sốc

cung tiền M2.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Phản ứng của CPI

Tải bản đầy đủ ngay(48 tr)

×