Tải bản đầy đủ - 102 (trang)
CHƯƠNG III ; THỰC NGHIỆM – ĐÁNH GÍA

CHƯƠNG III ; THỰC NGHIỆM – ĐÁNH GÍA

Tải bản đầy đủ - 102trang

3.1.2.Nội dung

Để kiểm nghiệm, đánh giá kết quả đã đề xuất, đề tài sử dụng hai phương pháp:

Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành trong giảng dạy các lớp đối chứng và thực

nghiệm ở Trường Cao đẳng Công Nghiệp Quốc Phòng và Trường Cao đẳng Phú Thọ. Nội

dung công việc bao gồm:

+ Tổ chức dạy học cho các lớp Trung cấp nghề Tiện tại Trường Cao đẳng Công Nghiệp

Quốc Phòng và Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ.

+ Thu nhập kết quả học tập, dựa trên việc đánh giá kết quả làm bài kiểm tra lý thuyết và

sản phẩm do học sinh thực hiện được sau khi kết thúc bài học.

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên giảng

dạy ở Trường Cao đẳng Công Nghiệp Quốc Phòng và Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ.

3.2.TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM – ĐÁNH GIÁ.

3.2.1. Tiến trình thực nghiệm sư phạm.

3.2.1.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

Về mặt lý luận, cần phải chọn các lớp thử nghiệm và lớp đối chứng với số lượng

học sinh đủ lớn, ở nhiều trường khác nhau thì kết quả thử nghiệm mới thực sự có giá trị.

Mặt khác cần phải chọn và có các tác động để san bằng điều kiện của các lớp thử nghiệm

và lớp đối chứng( trình độ của học sinh ở lớp thử nghiệm và lớp đối chứng phải ngang

nhau, số lượng học sinh tương đương nhau, cơ sở vật chất cho việc dạy và học của lớp thử

nghiệm và lớp đối chứng như nhau v.v… ).

Tuy nhiên, do thời gian và điều kiện có hạn chế nên đề tài chỉ chọn trong số các học

sinh đang học chương trình này tại Trường Cao đẳng Công Nghiệp Quốc Phòng và Trường

Cao đẳng nghề Phú Thọ. Để tiện lợi cho việc đánh giá về mặt định lượng, đề tài chọn 4 lớp

( 2 lớp thực nghiệm và 2 lớp đối chứng) với số lượng mỗi lớp khoảng 33 đến 35 học sinh.

Khả năng của học sinh ở các lớp thực nghiệm và đối chứng được đánh giá qua khảo sát học

lực ( kết qủa học tập và qua theo dõi quá trình học tập các nội dung trước đó). Khẳ năng

của học sinh ở 2 lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tương đương.



81



Bảng 3.1. Đối tượng và cơ sở thực nghiệm.

TT



Tên trường



Lớp đối chứng

Tên lớp



1



Trường Cao Đẳng Công Nghiệp



TIỆN 2- K47



số



Lớp thực nghiệm

Tên lớp



số



3



TIỆN 2- K47



5



TIỆN 2 –K25 5



TIỆN 2 –K25



4



Quốc Phòng

2



Trường Cao Đẳng nghề phú thọ



8



Tổng số



9



3.2.1.2.Làm việc với giáo viên dạy lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

Giáo viên dạy thực nghiệm được sự phân công của khoa Cơ khí, Trường Cao đẳng Công

Nghiệp Quốc Phòng và Trường Cao Đẳng nghề phú thọ. Đó là các giáo viên có kinh

nghiệm và tâm huyết trong giảng dạy, có khả năng dạy tốt cả nguyện và thựuc hành nghề.

Tác giả trao đổi, hưỡng dẫn giáo viên về mục đích., nội dung công việc và cách thức tiến

hành dạy thử nghiệm ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng; cách theo dõi và đánh giá học

sinh kết quả học tập của học sinh v.v…

3.2.1.3.Tổ chức thực nghiệm sư phạm

Đề tài tổ chức thực nghiệm sư phạm Mô đun 5. “ Kỹ thuật tiện bằng máy tiện vạn năng”.

- Lớp thực nghiệm học theo cấu trúc mô đun.

- Lớp đối chứng học theo chương trình hiện hành.

- Việc đánh giá kết quả được thực hiện qua theo dõi quá trình học tập và bài kiểm

tra lý thuyết cùng sản phẩm.

3.2.2. Tiến trình thực hiện phương pháp chuyên gia.

Để thực hiện phương pháp này, tác giả đã gửi tới các chuyên gia bản thuyết minh tóm tắt về

ý tưởng nghiên cứu của đề tài, nguyên tắc và quy trình phát triển chương trình đào tạo nghề

theo mô đun và một số nội dung của chủ đề minh hoạ hướng nghiêm cứu của đề tài như:

Mục đích của đề tài – Những luận điểm khoa học của đề tài.

- Xây dựng phiểu hỏi ( nội dung phiếu hỏi được trình bày trong Phụ lục 2) lấy ý

kiến giáo viên và cán bộ quản lý về các vấn đề: khả năng xây dựng và thực hiện chương

trình theo cấu trúc mô đun. Cụ thể là: khả năng tổ chức, quản lý việc thực hiện chương trình

đào tạo theo cấu trúc mô đun; tính khả thi của chương trình đã được phát triển v. v…

- Xây dựng danh sách chuyên gia: một số cán bộ quản lý, giáo viên tại một số cơ sở

dạy nghề và một số cán bộ điều hành tại cơ sở sản xuất ( nơi sử dụng người sau đào tạo ).

82



Số lượng người được hỏi ý kiến là 32 người, trong đó cán bộ quản lý là 6 người, giáo

viên là 19 người, cán bộ điều hành và thợ tiện tại các cơ sở sản xuất là 7 người.

- Dự giờ, quan sát quá trình tổ chức dạy học của giáo viên.

- Tổ chức đánh giá học sinh.

- Đánh giá qua thu nhập ý kiến chuyên gia và kết quả học tập của học sinh.

3.3.KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM – ĐÁNH GIÁ

3.3.1.Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.

3.3.1.1.Đánh giá định lượng

Sau bài học, học sinh được đánh giá thông qua bài kiểm tra lý thuyết và sản phẩm bài thực

hành mà học sinh đã thực hiện. Kết quả tổng hợp điểm của lớp thực nghiệm và lớp đối

chứng được thể hiện qua các bảng sau:

Bảng 3.2. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra thứ nhất.

Lớp



Hình



Số



Điểm



thức



h/s



3



4



5



6



7



8



9



10



TIỆN 1 - K47



TN



35



0



0



4



8



8



11



3



11



TIỆN 2 - K47



ĐC



33



0



4



6



8



7



8



0



0



TIỆN 1 – K25



TN



34



0



0



1



6



10



12



4



1



TIỆN 2 – K25



ĐC



35



1



4



7



12



6



4



1



0



Tổng số



TN



69



0



0



5



14



18



23



7



2



ĐC



68



1



8



13



20



13



12



1



0



Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm kiểm tra thứ hai.

Lớp



Hình



Số



Điểm



thức



h/s



3



4



5



6



7



8



9



10



TIỆN 1 - K47



TN



35



0



0



4



2



8



14



5



2



TIỆN 2 - K47



ĐC



33



0



6



4



8



9



6



0



0



TIỆN 1 – K25



TN



34



0



0



0



3



10



12



8



1



TIỆN 2 – K25



ĐC



35



0



5



4



12



9



4



1



0



Tổng số



TN



69



0



0



4



5



18



26



3



3



ĐC



68



0



11



8



20



18



10



1



0



83



Dựa vào kết quả các bài kiểm tra, chúng tôi tiến hành xử lý kết quả bằng phương pháp

thống kê tóan học để thấy được tỷ lệ phần trăm số bài kiểm tra đạt điểm yếu kém, trung

bình, khá, giỏi của các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

Bảng 3.4: Bảng thống kê kết quả các bài kiểm tra của học sinh.

Lớp



Hình



Tổng



thức



sốbài



Số bài kiểm tra

Kém



TB-TB



Khá



Giỏi



khá

TIỆN 1 - K47



TN



70



0



18



16



36



TIỆN 2 - K47



ĐC



66



10



26



16



14



TIỆN 1 – K25



TN



68



0



10



20



38



TIỆN 2 – K25



ĐC



70



10



35



15



10



TN



138



0



28



36



74



ĐC



136



20



61



31



24



Tổng số



Bảng 3.5 Bảng thống kê tỉ lệ phần trăm kết quả bài kiểm tra của học sinh.

Lớp



Hình



Tổng số



thức



bài



Tỷ lệ phần trăm (%

Kém



TB-TB



Khá



Giỏi



khá

TIỆN 1 - K47



TN



70



0



25,7



16



36



TIỆN 2 - K47



ĐC



66



15,2



39,4



16



14



TIỆN 1 – K25



TN



68



0



14,7



20



38



TIỆN 2 – K25



ĐC



70



14,3



35



15



10



TN



138



0



28



36



74



ĐC



136



14,7



61



31



24



Tổng số



84



Biểu đồ tỉ lệ phần trăm kết quả kiểm tra lớp Tiện 1 -k47, Tiện 2 - k47



100

90

80

70



51.4%



60

50

40



25.7%



30



22.9%



20

10



0%



0

Kém



Tb-Tb khá



tiện 1 - k47



Khá



Giỏi



tiện 2 - k47



Biểu đồ tỉ lệ phần trăm kết quả bài kiểm tra lớp Tiện 1 - k25, Tiện 2 - k25



100

90

80

70

55.9%



60

50

40



29.4%



30



14.7%



20

10



0%



0

Kém



Tb-Tb khá



Tiện 1 - k25



Khá



Tiện 2 -k25



85



Giỏi



3.3.1.2.Đánh gía định tính.

Thông qua việc lên lớp, dự giờ, quan sát quá trình học tập của học sinh và thông qua ý kiến

nhận xét của giáo viên dạy thực nghiệm. Sơ bộ có những nhận xét như sau:

- Học sinh rất hứng thú khi được học tập chương trình cấu trúc theo mô đun do các

em được thực hành ngay sau khi vừa học xong lý thuyết. Nhờ đó, kiến thức lý thuyết được

minh họa sinh động nên nhanh hiểu và quá trình hình thành kỹ năng cũng thuận lợi hơn do

được vận dụng ngay kiến thức vừa học. Ngoài ra, sự hứng thú còn do sản phẩm do các em

làm ra được giao cho khách hàng.

- Đa số học sinh cũng cho rằng khai thác tốt hệ thống tài liệu được cung cấp. Khả

năng sử dụng tài liệu hiện nay vẫn là một trong những điểm yếu đang tồn tại đối với học

sinh học nghề nói chung.

3.3.2.Đánh giá kết quả qua ý kiến chuyên gia.

3.3.1.1.Đánh giá định lượng.

Tham khảo ý kiến của 32 chuyên gia, thu được kết quả như sau:

1. Sự cần thiết của việc phát triển chương trình đào tạo theo cấu trúc mô đun:

a. Rất cần thiết



:30/32 =93,75%.



b. Cần thiết



: 2/32 =6,25%



c. Không cần thiết :0

d. Không rõ



:0



2.Sự phù hợp của chương trình đào tạo theo cấu trúc mô đun:

a) Hoàn toàn phù hợp: 29/32 = 90,63%

b) Phù hợp một phần : 3/32 = 9,37%

c) Không phù hợp



:0



d) Không rõ



:0



3. Tính khả thi của chương trình với điều kiện của nhà trường

a.



Hoàn thành khả thi: 28/32 = 87,5%



b. Khả thi một phần : 4/32 = 12,5%

c. Không khả thi



:0



d. Không rõ



:0



4.Chương trình đào tạo nghề theo mô đun do đề tài đề xuất là:

a. Hoàn toàn khả thi : 29/32 = 90,63%

86



b. Khả thi một phần : 29/32 =90,63 %

c. Phù hợp với yêu cầu của xí nghiệp : 28/32 = 87,5%

d. Chưa rõ :0

5.Quy trình phát triển chương trình đào tạo nghề theo mô đun nêu trên là:

a. Khoa học : 28/32=87,5%

b. Khả thi : 24/32 = 75%

c. Hiệu quả : 29/32 = 90,63%

d. Không rõ : 5/32=15,6%

6.Hiệu quả của việc sử dụng chương trình đào tạo theo mô đun:

a. Hiệu quả cao : 28/32 =87%

b. Hiệu quả trung bình: 0

c. Không có hiệu quả : 0

d. Không rõ: 5/32 =15,6%

7.Sự thuận tiện của giáo viên khi giảng dạy theo mô đun:

a. Rất thuận tiện : 28/32 = 87,5%

b. Thuận tiện : 26/32 = 81,3%

c. Bình thường : 0

d. Không thuận tiện : 0

8.Sự thuận tiện của giáo viên khi kiểm tra đánh giá:

a. Rất thuận tiện : 24/32 = 75%

b. Thuận tiện : 25/32 = 78%

c. Bình thường : 4/32 = 12,5%

d. Không thuận tiện : 0

3.3.2.2.Đánh giá định tính.

Qua phân tích kết quả tổng hợp ý kiến các chuyện gia về các vấn đề có liên quan đến

chương trình mới, việc áp dụng chương trình vào dạy học cũng như việc tổ chức, quản lý

quá trình đào tạo cho thấy hầu hết các vấn đề được đưa rat ham khảo đều được đánh giá là

có khả năng thực hiện được với kết quả cao. Điều này một mặt phản ánh tính khả thi của

chương trình cũng như quy trình xây dựng chương trình theo cấu trúc mô đun đã trình bày

trong đề tài. Mặt khác cũng cho thất một số thực tế là trong thời gian gần đây những thông

tin cũng như các vấn đề liên quan đến dạy học theo mô đun đã rất gần gũi đối với đội ngũ

87



quản lý đào tạo tại các cơ sở nghề, những ưu điểm của kiểu dạy học này cũng được đội ngũ

cán bộ quản lý đào tạo quan tâm nhưng chưa có điều kiện để tổ chức thực hiện cũng như

nhân rộng việc áp dụng nó.

Số chuyên gia trả lời là chưa rõ có thể do phần giới thiệu ý tưởng của đề tài chưa được rõ

rang nên người góp ý kiến còn khó đánh giá.

Có thể đưa ra nhận xét rằng việc áp dụng chương trình mới đã đạt được kết quả ít nhất là

tương đương với những chương trình hiện hành và điều quan trọng hon là nó đã phát huy

được những ưu điểm của dạy học theo mô đun.



Kết luận chương III

Quá trình tổ chức kiểm nghiệm, đánh giá chương trình đào tạo nghề theo câú trúc mô đun

đã được tiến hành tại Trường Cao đẳng Công Nghiệp Quốc Phòng một cách nghiêm túc và

đúng với quy trình nghiên cứu khoa học. Kết quả nhận được trong quá trình kiểm nghiệm

cho thấy là khả quan. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nghiên cứu và triển khai kiểm

nghiệm nên kết quả mới chỉ là bước đầu, còn ít nhiều mang tính chủ quan. Để đánh giá một

cách chính xác hơn hiệu quả của những đổi mới đòi hỏi phải có thời gian kiểm chứng dàu

hưon cũng như việc áp dụng rỗng rãi hơn chương trình đào tạo nghề theo cấu trúc mô đin

vào thực tiễn đào tạo. Để có thể khẳng định kết luận trên, sẽ tiếp tục thực nghiệm theo kết

quả nghiên cứu của đề tài này.



88



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I.KẾT LUẬN.

Qua quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài có thể rút ra một số kết luận sau:

1.Đề tài đã thực hiện nghiên cứu tổng quan về đào tạo nghề theo mô đun, trong đó

thể hiện rất rõ đào tạo theo mô đun đã được áp dụng hiệu quả ở các nước trên thế giới.

Nước ta đã có nhiều nghiên cứu về phương pháp đào tạo này song vẫn chưa áp dụng được

những thành quả nghiên cưú này một cách sâu rộng. Tổng cục dạy nghề triển khai đào tạo

nghề theo mô đun cho các nghề đào tạo là một chủ trương đúng đắn, với cách tiếp cận mục

tiêu đào tạo, cho phép chương trình đào tạo có khả năng thích ứng kịp thời với nhu cầu thị

trường lao động nươc ta trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

2.Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến đào tạo nghề theo cấu trúc mô

đun như: khái niệm mô đun, ưu nhược điểm của đào tạo nghề theo mô đun, cấu trúc của

một mô dun để làm cơ sở cho việc phát triển chương trình đào tạo nghề theo cấu trúc mô

đun.

3.Đề tài đã thực hiện việc phân tích chương trình đào tạo nghề theo niên chế hiện

hành đang áp dụng tại Trường Cao đẳng Công Nghiệp Quốc Phòng , những ưu nhược điểm

của nó để có thể cấu trúc lại chương trình đào tạo theo mô đun.

4.Căn cứ vào chương trình đào tạo nghề Tiện hiện đang áp dụng tại Trường Cao

đẳng Công Nghiệp Quốc Phòng và quy trình phát triển chương trình đào tạo theo mô đun,

đề tài đã thực hiện phát triển lại chương trình đào tạo này theo cấu trúc mô đun.

5.Đề tài đã sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm và phương pháp chuyên gia

để thẩm định tính khả thi của chương trình đã được phát triển. Ý kiến của các nhà quản lý

cũng như của giáo viên giảng dạy đều đi đến khẳng định tính khả thi của chương trình và

công nhận những ưu nhược điểm mà chương trình đem lại đối với việc tổ chức quá trình đào

tạo.

Phát triển chương tình đào tạo nghề theo cấu trúc mô đun là một hướng nghiên cứu hết sức

cần thiết, phù hợp, góp phần làm cho đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của sản xuất nói riêng

cũng như yêu cầu của xã hội nói chung.



89



II. KIẾN NGHỊ.

Tuy nhiên, qua quá trình nghiên cứu đề tài, xin kiến nghị:

Kết quả nghiên cứu của đề tài mới chỉ là bước đầu. Vì vậy những nghiên cứu tiếp theo về

đào tạo theo mô đun cần đựơc quan tâm và thực hiện thấu đáo hơn, cụ thể là các vấn đề cơ

bản sau:

- Hoàn thiện quy trình xây dựng nội dung đào tạo theo mô đun.

- Tổ chức quản lý quá trình đào tạo theo mô đun.

- Xây dựng hệ thống bài kiểm tra dùng cho dạy học theo mô đun của các nội dung

dạy học cụ thể.

- Nghiên cứu phát triển chương trình dạy học theo mô đun cho các nội dung dạy học

khác.

- Tăng cường cơ sở vật chất cho các trường dạy nghề.

- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên.

Đối với đề tài, do hạn chế về thưòi gian mà những vấn đề của để tài không tránh khỏi

những thiếu sót. Để những đóng góp của đề tại được áp dụng sâu và rộng vào thực tiễn đào

tạo, cần tiếp tục nghiên cứu, thực nghiệm một cách kỹ thuật kỹ càng hơn và đặc biệt là rất

mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp từ phía các chuyên gia, bạn bè đồng nghiệp

và các độc giả để đề tài tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hơn.



90



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III ; THỰC NGHIỆM – ĐÁNH GÍA

Tải bản đầy đủ ngay(102 tr)

×